A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo KĐCLDG, trường Đạt chuẩn quốc gia năm học 2020-2021

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HỒNG DÂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÀ LẦU

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NĂM 2020

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN HỒNG DÂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÀ LẦU

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Võ Thanh Tuấn

Hiệu trưởng  

Chủ tịch HĐ

 

2

Huỳnh Văn Thắng

P. Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

Lê Hùng Đệ

P. Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

4

Danh Chiểu

GV-TPTĐ

Thư ký HĐ

 

5

Võ Thị Mung

Kế toán - YTHĐ

Ủy viên HĐ

 

6

Trần Cảnh Em

GV-CTCĐ

Ủy viên HĐ

 

7

Danh Tra

GV-BTCĐ

Ủy viên HĐ

 

8

Nguyễn Hoàng Thượng

Cán bộ TV-TB

Ủy viên HĐ

 

9

Trần Kim Thanh

GV – TT1,2,3

Ủy viên HĐ

 

10

Dương Văn Sên

GV – TP1,2,3

Ủy viên HĐ

 

11

Đỗ Xuân Linh

GV – TT4,5

Ủy viên HĐ

 

12

Trần Thị Thúy Kiều

NV – Văn thư

Ủy viên HĐ

 

13

Danh Điền

Trưởng ban ĐDCMHS

Ủy viên HĐ

 

 

 

NĂM  2020

MỤC LỤC

NỘI DUNG

TRANG

Tờ bìa

01

Danh sách và chữ ký của HĐ tự đánh giá

02

Mục lục

03,04

Danh mục chữ viết tắt trong báo cáo

05

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

06,07

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Số lớp, số phòng học, CBQL, GV,NV, học sinh.

08 - 11

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

 

I. Đặt vấn đề

12-17

II. Tự đánh giá

 

Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường

17,18

         1. Tiêu chí 1.1:phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

18,19

         2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường.

19-21

         3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

21-23

       4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

23-25

       5. Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học.

25,26

6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

26,28

7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

28-29

8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục.

29,30

9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

30-32

    10. Tiêu chí 1.10:Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

32-34

Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

 

   1. Tiêu chí 2.1:Đối với Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

35,36

2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

36-39

3.Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

39,40

      4.Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.

40-43

Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

 

             1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.

43,44

        2. Tiêu chí 3.2: Phòng học.

44,46

 3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị.

46,47

      4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ tống cấp thoát nước.

47,49

   5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị.

49,50

        6. Tiêu chí 3.6: Thư viện.

50-52                                                                                                                                                          

Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

 

       1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh.

53-55

  2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

55-57

Tiêu chuẩn 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

 

      1. Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

58,59

       2. Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

59-61

    3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác.

61,63

    4. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục.

63-65

5. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục.

65-67

III. Kết luận chung

67,68

Phần IV. PHỤ LỤC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

TT

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

1

Cha mẹ học sinh

CMHS

2

Bảo hiểm y tế

BHYT

3

Cán bộ

CB

4

Cán bộ quản lý

CBQL

5

Cao đẳng

6

Cơ sở vật chất

CSVC

7

Đại học

ĐH

8

Đồ dùng dạy học

ĐDDH

9

Giáo dục-Đào tạo

GD&ĐT

10

Giáo dục tiểu học

GDTH-XMC

11

Giáo viên

GV

12

Giáo viên chủ nhiệm

GVCN

13

Hiệu trưởng

HT

14

Học sinh

HS

15

Hội đồng

16

Kiến thức và kỹ năng

KT&KN

17

Ngân sách nhà nước

NSNN

18

Nhân viên

NV

19

Phương pháp dạy học

PPDH

20

Sách giáo khoa

SGK

21

Thiếu niên Tiền phong

TNTP

22

Thể dục thể thao

TDTT

23

Trường học thân thiện-Học sinh tích cực

THTT-HSTC

24

Ủy ban nhân dân

UBND

25

Phổ cập giáo dục – chống mù chữ

PCGD-CMC

26

Phổ cập giáo dục tiểu học – đúng độ tuổi

PCGDTH - ĐĐT

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1.1

 

 

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

 

 

Tiêu chí 1.3

 

 

x

 

Tiêu chí 1.4

 

 

x

 

Tiêu chí 1.5

 

 

x

 

Tiêu chí 1.6

 

 

x

 

Tiêu chí 1.7

 

 

x

 

Tiêu chí 1.8

 

 

x

 

Tiêu chí 1.9

 

 

x

 

Tiêu chí 1.10

 

 

x

 

Tiêu chuẩn 2

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí 2.1

 

 

x

 

Tiêu chí 2.2

 

 

x

 

Tiêu chí 2.3

 

x

 

 

Tiêu chí 2.4

 

 

x

 

Tiêu chuẩn 3

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Tiêu chí 3.1

 

 

x

 

Tiêu chí 3.2

 

 

x

 

Tiêu chí 3.3

 

 

x

 

Tiêu chí 3.4

 

 

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

 

 

Tiêu chí 3.6

 

x

 

 

Tiêu chuẩn 4

Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí 4.1

 

 

x

 

Tiêu chí 4.2

 

x

 

 

Tiêu chuẩn 5

Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chí 5.1

 

 

x

 

Tiêu chí 5.2

 

 

x

 

Tiêu chí 5.3

 

 

x

 

Tiêu chí 5.4

 

 

x

x

Tiêu chí 5.5

 

 

x

x

              Tổng số các chỉ số  đạt: 81/81; tỷ lệ  100 %.

              Tổng số tiêu chí: 27/27; tỷ lệ  100%.

              Kết quả: Đạt mức 2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường TH Nhà Lầu

Tên trước đây (nếu có): TH-THCS Nguyễn An Ninh.

Cơ quan chủ quản: Phòng GD - ĐT Hồng Dân

Tỉnh

Bạc Liêu

 

Họ và tên hiệu trưởng

Võ Thanh Tuấn

Huyện

Hồng Dân

Điện thoại

0917696682

Ninh Thạnh Lợi A

FAX

 

Đạt chuẩn quốc gia

Chưa

Website

Tieuhocnhalau@gmail.com

Năm thành lập

176/QĐ-UBND ngày 28/07/1996

Số điểm trường

02

 

Công lập

x

 

Có học sinh khuyết tật

 

Tư thục

 

Có học sinh bán trú

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

0

Có học sinh nội trú

 

Trường liên kết với nước ngoài

0

Loại hình khác

 

Trường phổ thông DTNT

0

 

 

      

 

1). Số lớp

 

Số lớp

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Khối lớp 1

2

3

3

3

3

Khối lớp 2

3

2

2

3

3

Khối lớp 3

2

3

2

2

3

Khối lớp 4

3

2

3

2

2

Khối lớp 5

3

3

2

3

2

Cộng

13

13

12

13

13

 

2). Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

 

 

Năm học 2016-2017

Năm học

2017- 2018

Năm học

2018- 2019

Năm học

2019 - 2020

Năm học

2020 - 2021

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phòng phục vụ học tập

 

12

 

12

 

12

 

12

 

12

1

Phòng học

12

12

12

12

12

a

Phòng học kiên cố

10

10

10

10

10

b

Phòng học bán kiên cố

2

2

2

2

2

c

Phòng học tạm

 

 

 

 

 

2

Phòng học bộ môn

 

 

 

 

 

a

Phòng học kiên cố

 

 

 

 

 

b

Phòng học bán kiên cố

 

 

 

 

 

c

Phòng học tạm

 

 

 

 

 

II

Khối phòng hành chính, quản trị

2

2

2

2

7

a

Phòng học kiên cố

 

 

 

 

 

b

Phòng học bán kiên cố

1

1

1

1

7

c

Phòng học tạm

 

 

 

 

 

III

Thư viện

1

1

1

1

1

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác

 

 

 

 

 

a

Kiên cố

 

 

 

 

 

b

Bán kiên cố

 

 

 

 

 

 

Tổng

14

14

14

14

08

3). Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a. Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

1

 

 

 

1

 

 

Phó hiệu trưởng

2

 

 

 

2

 

 

Giáo viên

17

5

3

10

7

 

 

Nhân viên

3

2

 

2

1

 

 

Cộng

23

7

3

12

11

 

 

b. Số liệu của 4 năm gần đây:

 

 

Năm học 2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Tổng số giáo viên

17

17

17

18

17

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1.1

1.30

1.33

1.38

1.30

Tỷ lệ giáo

viên/học sinh

0.048

0.048

0.044

0.45

0.46

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

1

2

 

 

 

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

 

 

 

 

 

 

    4. Học sinh

a. Số liệu chung

 

TT

 

Năm học 2016-2017

Năm học

2017- 2018

Năm học

2018- 2019

Năm học

2019- 2020

Năm học

2020- 2021

 

Tổng số HS

352

354

379

383

374

1

Nữ

182

181

190

193

181

Dân tộc

5

7

10

12

18

- Khối lớp 1

55

68

104

78

78

- Khối lớp 2

86

60

66

99

74

- Khối lớp 3

62

83

58

64

98

- Khối lớp 4

78

65

88

59

64

- Khối lớp 5

71

78

63

81

59

2

Tuyển mới

55

68

104

78

65

3

Học 2 buổi/ngày

261/352 đạt tỷ lệ 74.14%

311/354 đạt tỷ lệ 87.85%

309/379 đạt tỷ lệ 81.53%

299/381 đạt tỷ lệ 78.48%

78/374 đạt tỷ lệ 20.85%

4

 

Bán trú

 

0

0

0

0

0

5

 

Nội trú

 

0

0

0

0

0

6

 

Bình quân số học sinh/lớp

390/14=

27,85

352/13=

27,07

379/12=

31.58

383/13= 29.46

374/13= 28.70

 7

Số lượng và tỷ lệ % đi học đúng đ tuổi

375/251=

96,15%

341/352=

96,87%

370/379=

97.62%

367/383

95.82%

350/374

93.58%

 - Nữ

 

198

182

190

193

181

  - Dân tộc

0

1

2

6

18

8

Tổng số học sinh/học sinh giỏi cấp tỉnh

0

0

0

0

0

9

Tổng số học sinh giỏi cấp quốc gia

0

0

0

0

0

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

23

15

10

01

01

11

Tổng số học sinh có hoàn cảnh khó khăn

32

20

15

12

13

12

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

b. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết qủao dục.

Số liệu

Năm học 2016 - 2027

Năm học 2017 2018

Năm học 2018- 20219

Năm học 2019- 2020

Năm học 2019- 2020

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

55/55

Tỷ lệ: 100

68/68

Tỷ lệ: 100

104/104

Tỷ lệ: 100

78/78

Tỷ lệ: 100

65/65

Tỷ lệ: 100

Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học

350/352

Tỷ lệ: 99,43

353/354

Tỷ lệ: 99,71

377/379

Tỷ lệ: 99.47

376/374

Tỷ lệ: 98.17

…../374

 

Tỷ lệ:…….

Tỷ lệ HS 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

65/71

Tỷ lệ: 91,54

73/78

Tỷ lệ: 93,58

61/63

Tỷ lệ: 96,92

80/81

Tỷ lệ: 98.77

…../59

Tỷ lệ:……..

Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

06/71

Tỷ lệ: 8.,45

05/78

Tỷ lệ: 6,41

02/63

Tỷ lệ: 3,17

01/81

Tỷ lệ: 98,94

……/59

Tỷ lệ: ……

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường.

Trường được thành lập từ tháng 07/2016 theo QĐ số 176 /QĐ-UBND ngày 28/07/2016 của UBND huyện Hồng Dân về việc chia tách trường từ trường TH-THCS Nguyễn An Ninh.

Trường tọa lạc tại ấp Nhà Lầu II, xã Ninh Thạnh Lợi A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; hiện tại trường gồm có 13 lớp với 374 HS; trường có 01 điểm trường chính (ấp Nhà Lầu II); CSVC được đầu tư khá khang trang; về nhân sự nhà trường gồm 24 người (01 Hiệu trưởng, 02 Phó hiệu trưởng, 17 giáo viên và 03 nhân viên; 01 họp đồng).

Trường Tiểu học Nhà Lầu xã Ninh Thạnh Lợi A có địa bàn quản lí 3 ấp (ấp Nhà Lầu I, Nhà Lầu II và Chòm Cao). Hệ thống giao thông đi lại tương đối thuận tiện cho cả hai tuyến thuỷ và bộ. Nhân dân trong vùng sinh sống bằng nhiều ngành nghề khác nhau, nhưng chủ yếu là tập trung về nuôi trồng thủy sản và một số ít buôn bán nhỏ, đan đác.Tổng số hộ dân trong xã của 03 ấp là: 1.596 hộ (số người từ 0 đến 60 tuổi là 5.943 người); tổng số độ tuổi từ 1 đến 35 tuổi là: 3577 người, tổng số trẻ 6 tuổi trong địa bàn là: 65 em.

Hiện nay đơn vị có 02 điểm trường gồm: Điểm trung tâm đặt tại ấp Nhà Lầu II và điểm lẻ đặt tại ấp  Nhà Lầu I  thuộc xã Ninh Thạnh Lợi A.

Trường có cơ sở vật chất tương đối khang trang, trường ra trường, lớp ra lớp, Xanh - Sạch - Đẹp…đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, nhà trường luôn nâng cao ý thức, phát huy vai trò tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương đẩy mạnh vận động, tiếp nhận theo Thông tư số 16; các ban ngành đoàn thể địa phương luôn quan tâm hỗ trợ nhà trường về  mọi mặt, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân nhiệt tình trong việc đóng góp nhân lực, vật lực để xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất.

Cơ sở vật chất đã tương đối đáp ứng nhu cầu dạy và học (tuy nhiên phần  còn thiếu các phòng chức năng, nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh đúng chuẩn). Hoạt động dạy - học đã từng bước đi vào ổn định và có nề nếp. Quy mô cũng như chất lượng dạy và học cũng ngày một nâng cao hơn.

- Đội ngũ CB, GV, NV đoàn kết, nêu cao tinh thần trách nhiệm, phấn đấu vì mục tiêu chung của đơn vị. Có Chi bộ Đảng trường TH Nhà Lầu số lượng đảng viên 14 đồng chí luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, có năng lực tập hợp quần chúng. Các đoàn thể hoạt động tốt, hỗ trợ đắc lực cho mọi hoạt động của nhà trường.

Nhà trường có một tập thể đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy. Hàng năm có  từ 10 giáo viên trở lên đạt danh hiệu giáo viên giỏi các cấp trường trong nhiều năm liền. Đội ngũ quản lý có năng lực, Hội đồng sư phạm luôn có ý thức xây dựng tập thể vững mạnh.

- Cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay được đầu tư, xây dựng mới khang trang đáp ứng tốt cho nhu cầu dạy và học; tổng số phòng 20 phòng (trong đó, 12 phòng học, 08 phòng chức năng). Hoạt động dạy - học đã đi vào ổn định và có nền nếp, chất lượng dạy và học của nhà trường ngày càng nâng lên.

- Trường Tiểu học từ năm 2020 - 2021 Nhà trường tự đánh giá đạt chất lượng giáo dục; chuẩn Quốc gia theo các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD-ĐT, xác định được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường từng bước thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Mục đích tự đánh giá:

- Công tác giáo dục luôn giữ vị trí quan trọng trong xã hội và được Đảng và Nhà nước ta xác định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập thì giáo dục lại chiếm vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam. Bộ GD-ĐT đang đẩy mạnh việc triển khai kế hoạch đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 để dáp ứng yêu cầu GD-ĐT hiện nay; trên cơ sở đó Nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục, để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

- Chất lượng giáo dục của nhà trường được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu giáo dục và thỏa mãn nhu cầu của người học; là kết quả của quá trình giáo dục được biểu hiện ở mức độ nắm vững kiến thức, hình thành những kỹ năng cơ bản, những thái độ cần thiết và được đo bằng những chuẩn mực xác định.

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục là một công việc quan trọng cần thực hiện của nhà trường. Dựa trên những kết quả của việc tự đánh giá chất lượng giáo dục, nhà trường sẽ có phương hướng phát huy những mặt mạnh, qua đó đề ra giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá: 

- Trường Tiểu học Nhà Lầu là một trường mới được đầu tư xây dựng thêm các phòng chức năng; trường tọa lạc tại ấpNhà Lầu II, xãNinh Thạnh Lợi A, cách trung tâm xã 2 km. Đường xá đi lại nối ấp liền ấp, rất thuận lợi; nên việc huy động học sinh ra lớp đạt theo qui định từ 99 % trở lên; về chất lượng cũng nâng dần theo hàng năm trên 98%. các hoạt động phong trào ngày một phát triển tốt . Tuy nhiên, trong những năm học qua mặc dù nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt các hoạt động nhưng vẫn còn có phần hạn chế như: Chất lượng đạt phong trào cấp tỉnh còn hạn chế; một bộ phận nhân dân trên địa bàn quản lý đời sống cũng còn khó khăn thường đi làm ăn xa bỏ con ở với ông, bà nên việc quản lý học ở nhà chưa chặt chẻ,.

- Tập thể CB, GV, NV nhà trường đã nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch do ngành chỉ đạo, mang lại nhiều thay đổi tích cực, những kết quả khá nổi bật trong các hoạt động giáo dục phát triển đội ngũ, phát triển CSVC phục vụ dạy và học. Những thay đổi này được thể hiện qua một số mặt hoạt động sau:

          Với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về chất lượng giảng dạy đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm trở lại đây công tác nâng cao chất lượng đội ngũ được ưu tiên hàng đầu, trình độ của CBQL,GV và NV đạt chuẩn 23/23, đạt 100% (trong đó, trên chuẩn 11/23, đạt 43,83%), CB, GV, GV đã có chứng chỉ A, B tin học 23/23, đạt tỉ lệ 100%, nhiều sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở được tổ chức nghiệm thu và ứng dụng vào thực tiễn. Tỉ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hàng năm đạt trên 98% và tham gia đạt nhiều giải các hội thi, các phong trào cấp huyện, tỉnh tổ chức.

- Năm học 2020 - 2021 trường có tổng số 13 lớp, với 374 học sinh; số CB, GV, NV của trường 23/07 nữ (trong đó NV là 03 đồng chí); đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, trường có tổng diện tích là 4.370,7 m2, bình quân 11.41 m2/HS; diện tích sân chơi, bãi tập là: 3.164 m2 bình quân có 8.26 m2/01HS đảm bảo yêu cầu về “Xanh - Sạch - Đẹp”, thoáng mát theo quy định của Bộ Y tế. Sân chơi từng điểm trường đều được trồng cây xanh có bóng mát và cây cảnh phù hợp với cảnh quan sư phạm, các điểm trường đều có hằng rào khép kín, có biển trường, cổng trường theo quy định.

Tập thể CB, GV, NV của nhà trường luôn đoàn kết, tâm huyết phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, phát huy sức mạnh và truyền thống của nhà trường nhằm xây dựng phong trào giáo dục của đơn vị ngày càng phát triển tốt.

           - Trong những năm qua, nhà trường triển khai đầy đủ, có chất lượng các hoạt động của ngành, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội. Đảm bảo chất lượng giáo dục theo yêu cầu và bền vững, giải pháp mang tính lâu dài là xây dựng thương hiệu chất lượng giáo dục nhà trường. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của Phòng GD-ĐT huyện Hồng Dân, văn bản hướng dẫn công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục, chuẩn Quốc gia của Bộ GD-ĐT, Trường Tiểu học Nhà Lầu tiến hành tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường học. Tự đánh giá là quá trình nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng giáo dục, chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và đưa ra các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD-ĐT ban hành, nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, để đăng ký KĐCLGD, Chuẩn Quốc gia.

- Quy trình tự đánh giá của Trường Tiểu học Nhà Lầu huyện Hồng Dân gồm các bước sau:

+ Bước 1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.

+ Bước 2. Lập kế hoạch tự đánh giá.

+ Bước 3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.

+ Bước 4. Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí.

+ Bước 5. Viết báo cáo tự đánh giá.

+ Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

+ Bước 7. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo TĐG…

- Năm học 2020 - 2021 thực hiện sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐTHồng Dân, Trường Tiểu học Nhà Lầu được chọn là một trong những đơn vị trường tiểu học tham gia thực hiện đánh giá công tác KĐCLGD và chuẩn Quốc gia mức độ 2. Trong quy trình kiểm định chất lượng, chuẩn Quốc gia thì công tác tự đánh giá là khâu đầu tiên và là công việc rất quan trọng, việc tự đánh giá giúp nhà trường đối chiếu, so sánh quá trình thực hiện nhiệm vụ với các tiêu chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT. Đây là dịp để nhà trường nhìn lại những gì đơn vị đã làm được, những gì còn tồn tại so với quy định chuẩn để từ đó phát huy điểm mạnh và có kế hoạch cải tiến khắc phục điểm yếu trong thời gian tiếp theo. KĐCLGD, chuẩn Quốc gia còn nhằm mục đích đánh giá xếp loại tất cả các bộ phận, các đoàn thể trong nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên qua các lĩnh vực hoạt động của nhà trường một cách khách quan, khoa học từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục tiểu học nói chung và trường TH Nhà Lầu nói riêng.

Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác KĐCLGD, Chuẩn Quốc gia, ngay đầu năm học 2020 - 2021 nhà trường chuẩn bị các điều kiện thực hiện hoạt động này và xem đó là nhiệm vụ chính trị quan trọng của nhà trường trong năm học. Để đảm bảo quá trình tự đánh giá được nhận thức đúng đắn và thực hiện nghiêm túc nhà trường đã phổ biến chủ trương và những quy định tự đánh giá đến toàn thể CB, GV, NV, HS và CMHS toàn trường.

 * Phương pháp và công cụ tự đánh giá:

          - Phương pháp đánh giá:

+ Mô tả làm rõ thực trạng theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học với các minh chứng cụ thể, xác thực.

+ Phân tích, giải thích, so sánh để đi đến những nhận định đánh giá, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu hoặc thiếu sót.

+ Lên kế hoạch khắc phục những thiếu sót nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Công cụ đánh giá:

+ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.

+ Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

* Những thế mạnh của nhà trường tác động trực tiếp đến việc cải tiến chất lượng giáo dục:

- Về tổ chức và quản lý nhà trường: Nhà trường có cơ cấu tổ chức đúng theo Điều lệ trường Tiểu học, thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động đúng qui định, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

- Về cán bộ quản lý, GV và HS: Đội ngũ cán bộ quản lí, GV, NV có trình độ đào tạo đều đạt chuẩn trở lên, trong đó trình độ trên chuẩn chiếm cao; tất cả đều có năng lực chuyên môn, luôn nhiệt tình trong công tác và đáp ứng yêu cầu công việc, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Về học sinh: Số lớp, số  HS đáp ứng theo yêu cầu của Điều lệ trường Tiểu học.

- Về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: CSVC nhà trường cơ bản đáp ứng được nhu cầu mức tối thiểu cho các hoạt động.

- Về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Trường đã xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp các tổ chức, tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong công tác giáo dục HS về mọi mặt. Thường xuyên liên lạc với gia đình và chính quyền địa phương dưới nhiều hình thức để nắm bắt thông tin hai chiều một cách kịp thời, từ đó đưa ra các biện pháp giáo dục phù hợp.

          - Về hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Nhà trường thực hiện tốt chương trình, kế hoạch giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học. Trong những năm qua, chất lượng giáo dục của trường có sự tiến bộ rõ nét, HS khá giỏi cũng như học sinh hoàn thành chương trình lớp học, cấp học đều đạt cao (năm sau cao hơn năm trước), tỷ lệ HS bỏ học, lưu ban, cũng giảm theo hàng năm. Phong trào dạy và học của trường đã thu hút được cha mẹ HS quan tâm. Để đạt được điều đó, nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã Ninh Thạnh Lợi A. Đặc biệt là sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD-ĐT huyện Hồng Dân và kết quả nổ lực của tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường.  

- Về kết quả trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào: Hàng năm, nhà trường đều có xây dựng kế hoạch, có giải pháp khả thi kết quả đạt cao với nhiều năm liền được công nhận “ Tập thể lao động tiên tiến, xuất sắc”.

         * Những điểm yếu cơ bản:

          - Cơ sở vật chất của nhà trường tuy đã được đầu tư nhưng so với nhu cầu thực tế chưa đảm bảo đáp ứng yêu cầu, cụ thể như: Chưa có ngoại ngữ, phòng học chưa đáp ứng cho 100% số lớp học 2 buổi/ ngày (mới đạt 92.31 %);; các trang thiết bị, ĐDDH do sử dụng lâu nên bị hư hỏng và số lượng vẫn còn thiếu so với yêu cầu theo quy định. 

          - Về phòng học điểm lẻ Nhà Lầu I bị xuồng cấp chưa có kinh phí để sơn lại.

         Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo 5 tiêu chuẩn và 27 tiêu chí. Trên cơ sở tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường với những điểm mạnh và điểm yếu, nhà trường đã đưa ra kế hoạch cụ thể để khắc phục những tồn tại, xây dựng kế hoạch cải tiến theo mốc thời gian cụ thể cho từng lĩnh vực nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác quản lí để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, hướng tới mục tiêu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

 

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

1. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

- Nhà trường luôn xác định làm tốt công tác tổ chức và quản lý trường học là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng các hoạt động giáo dục. Vì thế, nhà trường đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định Điều lệ trường tiểu học gồm: Hội đồng trường; tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn, tổ chức Đội, Sao Nhi đồng; BĐDCMHS; Hội đồng thi đua khen thưởng; các tổ CM; tổ văn phòng; tổ công tác thư viện. Các tổ chức hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hằng năm nhà trường có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn và được cụ thể hoá trong từng năm học. Nội dung cơ bản của Kế hoạch chiến lược trung hạn và dài hạn đảm bảo tính khả thi và phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 

- Lãnh đạo nhà trường quản lý tốt các hoạt động dạy và học, công tác tài chính, tài sản trong nhà trường. Thường xuyên tuyên truyền cho HS phòng, chống các dịch bệnh, ý thức bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường sống.

- Các hoạt động giáo dục được Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia+ Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

- Tổ chức và quản lý trường học là một khâu quan trọng mang tính khoa học, quyết định hiệu quả hoạt động của nhà trường. Do vậy, trong nhiều năm học qua, nhà trường luôn làm tốt công tác tổ chức, đảm bảo đủ cơ cấu về số lượng, từng bước nâng dần chất lượng; quản lý chặt chẽ  hoạt động của các bộ phận, không ngừng đẩy mạnh và phát huy hiệu quả hoạt động phong trào gắn với việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Định kỳ có tổ chức đánh giá, nhận xét rút kinh nghiệm ở từng tổ, bộ phận có sự tham gia của lãnh đạo nhà trường. Đồng thời, nhằm động viên tinh thần đội ngũ và thúc đẩy mọi hoạt động đạt hiệu quả, Hội đồng trường kết hợp cùng lãnh đạo nhà trường và Ban chấp hành Công đoàn xét, đề xuất tuyên dương, nêu gương điển hình các cá nhân,  đoàn thể hoạt động đạt hiệu quả qua từng kỳ. Ngoài việc phân công nhiệm vụ đối với bộ phận, cá nhân hợp lý, đúng quy định theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, nhà trường còn phát huy tốt tinh thần đoàn kết, tăng cường các hoạt động hỗ trợ để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

- Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

- Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

- Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Hàng năm, ngày từ đầu năm học nhà trường đã triển khai và cụ thể hóa các văn bản, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, của chính quyền cơ sở đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trong đơn vị. Vì vậy mọi hoạt động của nhà trường đều đảm bảo mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.Tuy nhiên, do cơ sở vật chất của đơn vị còn chưa phòng học, phòng chức năng, vì vậy, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả học sinh trong nhà trường chưa đảm bảo 100%. Trường cũng chưa tổ chức dạy học môn Tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 [H1-1.01-01] (kế hoạch năm học).

  Chỉ số b) Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của đơn vị hằng năm đều có sự phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hồng Dân [H1-1.01-01] (kế hoạch năm học).  

Chỉ số c) Tất cả các kế hoạch hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường đều được triển khai rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh; đồng thời được niêm yết tại bảng thông tin của đơn vị [H1-1.01-02]. (hình ảnh bảng thông tin của đơn vị)  

- Mức 2:

Hàng năm, nhà trường đã cụ thể hóa kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành dựa trên điều kiện thực tiễn của đơn vị. Đồng thời nhà trường đã phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường tham gia đóng góp ý kiến trong việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của đơn vị. [H1-1.01-01] (kế hoạch năm học), [H1-1.01-03] (Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức).

- Mức 3:

Định kì tổ chức sơ, tổng kết qua từng giai đoạn giữa học kì, cuối học kì và cuối năm học. Từ đó, đề ra giải pháp phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế, thiếu sót kịp thời có sự tham gia của các tổ chức trong và ngoài nhà trường [H1-1.01-04] (báo cáo sơ, tổng kết).

2. Điểm mạnh

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục của đơn vị đều đảm bảo theo hướng dẫn và kế hoạch của ngành và được Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hằng năm; đồng thời mọi kế hoạch hoạt động của đơn vị đều được sự đồng thuận và được sự hỗ trợ của các cấp chính quyền cơ sở, cũng như sự hưởng ứng nhiệt tình của đông đảo phụ huynh học sinh, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh chưa đảm bảo 100% do trường còn thiếu phòng học. Đồng thời, nhà trường chưa tổ chức dạy học môn Tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 là d0 chưa có giáo viên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021, hiệu trưởng nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã Ninh Thạnh Lợi A và Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hồng Dân có kế hoạch đầu tư xây dựng thêm phòng học để đơn vị đảm bảo mục tiêu giáo dục của ngành, của trường và  đồng thời đảm bảo việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày cho tất cả học sinh; cũng như việc tổ chức giảng dạy môn Tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

- Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

- Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Chỉ số a) Hội đồng trường được Phòng GD-ĐHồng Dân kí công nhận và thành lập mới từ năm học 2016 – 2017, gồm 01 Chủ tịch và 08 thành viên [H1-1.02-01] (quyết định thành lập HĐT).

Chỉ số b) Hàng năm, Hội đồng trường đều xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức sinh hoạt định kì nhằm quyết nghị những kế hoạch của đơn vị; đồng thời giám sát việc thực hiện theo Nghị quyết của nhà trường đã được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị thống nhất đề ra tại Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm [H1-01.02-02] (kế hoạch hoạt động của HĐT); [H1-01.02-03] (biên bản sinh hoạt định kì của HĐT).

Chỉ số c) Định kì vào cuối học kì I và cuối năm học. Hội đồng trường đều tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Từ đó, đề ra phương hướng, biện pháp thực hiện trong giai đoạn tiếp theo được tốt hơn . Tuy nhiên, các thành viên của Hội đồng trường chủ yếu là các tổ chuyên môn, đoàn thể và các bộ phận trong đơn vị, từ đó một số cá nhân trong thành viên còn e ngại trong việc đóng góp vào các kế hoạch hoạt động của đơn vị [H1-01.02-04]. (biên bản sinh hoạt + báo cáo đánh giá hoạt động của HĐT theo định kì cuối HK1 và cuối năm).

Mức 2:

Định kì, Hội đồng trường đều tổ chức họp quyết nghị các kế hoạch của nhà trường, của các thành viên trong Ban giám hiệu và có những đóng góp thiết thực, hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường [H1-01.02-04]. (biên bản sinh hoạt + báo cáo đánh giá hoạt động của HĐT theo định kì cuối HK1 và cuối năm).

2. Điểm mạnh

Hội đồng trường có cơ cấu số lượng thành viên đúng theo quy định và tổ chức hoạt động đúng theo chức năng, quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Định kì có tự đánh giá kế hoạch hoạt động; đồng thời đưa ra phương hướng và biện pháp thực hiện cho giai đoạn tiếp theo.

3. Điểm yếu

Các thành viên trong Hội đồng trường còn chưa mạnh dạng trong việc đóng góp vào các kế hoạch của đơn vị. Từ đó, hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường đạt hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, cứ vào đầu năm học hiệu trưởng là Chủ tich Hội đồng trường tổ chức quán triệt nhiệm vụ của Hội đồng trường được quy định tại Điều lệ trường tiểu học cho tất cả các thành viên trong Hội đồng trường; đồng thời cung cấp mọi văn bản chỉ đạo của ngành, của chính quyền các cấp và dự thảo các kế hoạch của đơn vị để các thành viên nghiên cứu và đóng góp sâu vào các kế hoạch hoạt động của đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường; cũng như nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của đơn vị.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

- Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

- Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định Điều lệ Đảng; trong 04 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá chi bộ “Trong sạch vững mạnh”.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

- Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có 04 năm liên tiếp chi bộ được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Chỉ số a) Chi bộ trường TH Nhà Lầu đến nay Chi bộ có 14 đảng viên chính thức [H1-01.03-01] (Quyết định thành lập Chi bộ); Ban chấp hành Công đoàn nhiệm kì 2016 - 2020 được Liên đoàn lao động huyện Hồng Dân công nhận gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch và 03 thành viên [H1-01.03-02] (Quyết định thành lập Công đoàn cơ sở nhiệm kì 2016 – 2020); Ban đại diện cha mẹ học sinh có 01 Trường ban, 02 Phó trường ban và 09 thành viên [H1-01.03-03] (danh sách ban đại diện cha mẹ học sinh).

Chỉ số b) Các đoàn thể trong nhà trường đều xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động hằng năm theo đúng quy định [H1-01.03-04] (Kế hoạch hoạt động các đoàn thể), [H1-01-03-05] (Quy chế hoạt động BCH CĐ), [H1-1.03-06] (Kế hoạch hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh), [H1-1.03-07] (kế hoạch hoạt động Chi bộ], [H1-1-03-08] (kế hoạch hoạt động BCH CĐ), [H1-1.03-09] (kế hoạch hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh). Do ban đại diện cha mẹ học sinh chủ yếu là những người nuôi thủy sản, từ đó công tác phối hợp với nhà trường đôi lúc chưa được sâu sát.

Chỉ số c) Định kì vào cuối học kì I và cuối năm học, các đoàn thể trong nhà trường đều tổ chức tự đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức mình, từ đó đề ra phương hướng và giải pháp thực hiện cho giai đoạn tiếp theo được tốt hơn [H1-1.03-10] (báo cáo hoạt động của Chi bộ), [H1-1.03-11] (báo cáo hoạt động của BCHCĐ), [H1-1.03-12] (báo cáo hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh).

- Mức 2:

Chỉ số a) Từ khi được thành lập Chi bộ từ năm 2016  đến nay; Chi bộ trường TH Nhà Lầu có 14 đảng viên và đều được đánh giá từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên, từ năm 2016 đến nay Chi bộ được đánh giá Chi bộ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.  [H1-1.03-13] (Quyết định công nhận kết quả hoạt động chi bộ hằng năm).

Chỉ số b) Hàng năm, các đoàn thể trong nhà trường đều hoạt động đúng theo quy định và có những đóng góp tích cực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường [H1-1.03-14] (Báo cáo kết quả hoạt động của các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Chi bộ).

- Mức 3:

Chỉ số a) Từ khi được thành lập Chi bộ trường TH Nhà Lầu đến nay Chi bộ có 14 đảng viên và đều được đánh giá từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên từ năm 2016 đến nay Chi bộ được đánh giá Chi bộ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên [H1-1.03-13] (Quyết định công nhận kết quả hoạt động chi bộ hằng năm).

Chỉ số b) Hàng năm, các đoàn thể trong nhà trường đều hoạt động đúng theo quy định và có những đóng góp tích cực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường [H1-1.03-14] (Báo cáo kết quả hoạt động của các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Chi bộ).

2. Điểm mạnh

- Chi bộ, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường được thành lập và cơ cấu thành phần đúng theo quy định.

- Các đoàn thể trong nhà trường đều xây dựng Quy chế, kế hoạch hoạt động và định kì có tự đánh giá kế hoạch hoạt động của tổ chức mình; đồng thời đề ra phương hướng và giải pháp thực hiện cho giai đoạn tiếp theo.

3. Điểm yếu

Ban  đại diện cha mẹ học sinh chủ yếu là những người nuôi thủy sản, từ đó công tác phối hợp với nhà trường đôi lúc chưa được sâu sát; từ đó hiệu quả đạt được chưa như mong muốn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Hiệu trưởng chủ động phối hợp với các đoàn thể trong việc thực hiện kế hoạch của đơn vị, cũng như việc thực hiện quy chế, kế hoạch hoạt động của tổ chức mình. Chú trọng với việc phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tăng cường các hoạt động tuyên truyền vận động cha mẹ học sinh tham gia tích cực các hoạt động của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

- Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

- Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường có số lượng và cơ cấu hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đúng theo quy định trường tiểu học hạng III. Trong năm học 2020 – 2021 trường có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng. Tuy nhiên so với với quy định thì thừa 01 hiệu phó [H1-1.04-01] (Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng), [H1-1.04-02] (Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng).

Chỉ số b) Trong năm học 2020 – 2021, trường có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng, trong đó: Tổ 1 có 01 tổ trưởng và 02 thành viên, tổ 2,3 có 01 tổ trưởng và 05 thành viên, Tổ 4,5 có 01 tổ trưởng và 05 thành viên; 01 tổ văn phòng có 01 tổ trưởng và 03 thành viên. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng có số lượng cơ cấu đúng theo quy định [H1-1.04-03] (Quyết định thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng).

Chỉ số c) Hằng năm, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều cụ thể hóa kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của đơn vị và Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ mình và định kì hành tháng đều sinh hoạt và tổ chức hoạt động theo đúng quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Tuy nhiên từ tháng 09/2019 chuyển về 01 văn thư, trước đó chưa có đủ nhân sự  thành lập Tổ văn phong phải làm kiêm nhiệm nên hoạt động của Tổ văn phòng đạt hiệu quả chưa cao [H1-1.04-04] (kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần của tổ chuyên môn, tổ văn phòng), [H1-1.04-05] (biên bản kiêm nghị quyết của tổ chuyên môn, tổ văn phòng).

- Mức 2:

Chỉ số a) Hằng năm, các tổ chuyên môn đều tổ chức các tiet1 thao giảng, chuyên đề về việc đổi mới phương pháp – hình hức tổ chức dạy học, từ đó đề xuất với nhà trường tổ chức các chuyên đề cùng với việc thực hành các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại trà đối với học sinh trong tổ nói riêng và học sinh toàn trường nói chung [H1-1.04-06] (hồ sơ tổ chức chuyên đề hằng năm của các tổ chuyên môn)

Chỉ số b) Định kì hằng tháng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng đều tổ chức sinh hoạt đúng theo quy định; đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả hoạt động của tổ giai đoạn cuối học kì và cuối năm học nhằm rút kinh nghiệm; từ đó đề ra phương hướng phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế còn mắc phải của tổ [H1-1.04-06] (báo cáo sơ, tổng kết quả tổ chuyên môn).

- Mức 3:

Chỉ số a) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động đúng theo quy định và góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Chỉ số b) Các chuyên đề đề xuất của các tổ chuyên môn hằng năm đều được giáo viên trong toàn trường ứng dụng, từ đó chất lượng giáo dục của đơn vị tăng lên theo hằng năm.

2. Điểm mạnh

Trường có hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đảm bảo cơ cấu theo quy định trường tiểu học hạng III.

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thành lập và cơ cấu số lượng thành phần đúng theo quy định.

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều xây dựng kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra.

3. Điểm yếu

Thừa 01 hiệu phó vì trường loại III, song từ tháng 09/2019 chuyển về 01 văn thư, trước đó chưa có đủ nhân sự  thành lập Tổ văn phong phải làm kiêm nhiệm nên hoạt động của Tổ văn phòng đạt hiệu quả chưa cao

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Hiệu trưởng tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo xin 01 nhân viên văn thư để thực hiện nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ, công văn đi – đến và thực hiện nhiệm vụ khác để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ văn phòng trong; song bên cạnh đó tháng 12/2020 phó hiệu trưởng có quyết định nghỉ hưu theo Nghị định số 108.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

- Mức 1:

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;

b) Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

- Mức 2:

a) Trường có không quá 35 (ba mươi lăm)học sinh/ lớp;

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Năm học 2020 – 2021, trường có 13 lớp/5 khối, cụ thể như sau: Lớp 1 có 03 lớp với 78 học sinh; lớp 2 có 03 lớp với 74 học sinh; lớp 3 có 03 lớp với 98 học sinh; lớp 4 có 02 lớp với 64 học sinh; khối 5 có 02 lớp với 59 học sinh; [H1-1.05-01] (quyết định biên chế lớp học).

Chỉ số b) Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng và 02 lớp phó do tập thể học sinh bầu. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh, số học sinh bình quân/lớp trong năm học 2020 – 2021 là 28.77 học sinh [H1-1.05-02] (biên bản bầu cán sự lớp). Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng dạy [H1-1.05-03] (phân công chuyên môn). Tuy nhiên, do trường có nhiều điểm học lẻ vì vậy số lượng học sinh tại các lớp không đồng đều.

Chỉ số c) Mỗi lớp học đều có nội quy do giáo viên chủ nhiệm và học sinh đề ra trên nguyên tắc tự quản và dân chủ [H1-1.05-04] (biên bản họp lớp đề ra nội quy lớp học).

- Mức 2:

Chỉ số a) Năm học 2019 – 2020, trường có 13 lớp/5 khối, cụ thể như sau: Lớp 1 có 03 lớp với 78 học sinh; khối 2 có 03 lớp với 99 học sinh; khối 3 có 02 lớp với 64 học sinh; khối 4 có 02 lớp với 59 học sinh; khối 5 có 03 lớp với 83 học sinh [H1-1.05-01] (Quyết định biên chế lớp học).

Chỉ số b) Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh, số học sinh bình quân/lớp trong năm học 2019 – 2020 là 29.53 học sinh/ lớp. [H1-1.05-05] (danh sách học sinh các lớp hằng năm).

Chỉ số c) Mỗi lớp học đều có nội quy do giáo viên chủ nhiệm và học sinh đề ra trên nguyên tắc tự quản và dân chủ [H1-1.05-04] (biên bản họp lớp đề ra nội quy lớp học).

2. Điểm mạnh

- Trường có đủ 5 khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5 theo đúng quy định.

- Học sinh được tổ chức theo lớp học và hoạt động trên nguyên tắc tự quản và dân chủ. Số lượng học sinh tại các lớp không quá 35 học sinh đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

- Mỗi lớp học đều có giáo viên chủ nhiệm và trực tiếp giảng dạy nhiều phân môn theo quy định.

3. Điểm yếu

Số lượng học sinh tại các lớp không đồng đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021, hiệu trưởng trực tiếp tham mưu với Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng cơ sở vật chất  như: Phòng chức năng, nhà vệ sinh, hàng rào đảm bảo về cơ sở vật chất..

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

- Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

- Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

- Mức 3:

Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a)  Hàng năm nhà trường đều triển khai quy định về hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học và hướng dẫn hồ sơ sổ sách của Sở GD,KHCN Bạc Liêu; đồng thời được lưu trữ theo đúng quy định. Tuy nhiên, do văn thư chưa qua trình độ đào tạo về nghiệp vụ văn thư lưu trữ, vì vậy công tác lưu trữ của đơn vị chưa thật sự khoa học [H1-1.06-01] (hồ sơ của nhà trường gồm: Sổ đăng bộ; sổ phổ cập giáo dục tiểu học; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; học bạ của học sinh; sổ nghị quyết và kế hoạch công tác; sổ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên; sổ khen thưởng, kỉ luật; sổ quản lí tài sản, tài chính; sổ quản lí các văn bản, công văn).

 Chỉ số b) Hằng năm vào đầu tháng 10 nhà trường đã lập dự toán và xây dựng kế hoạch thu – chi ngân sách quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kì kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật kịp thời theo quy định hiện hành [H1-1.06-02] (hồ sơ kế toán gồm: Dự toán hàng năm, báo cáo quyết toán thu – chi định kì; biên bản kiểm kê tiền mặt hàng quý, chi tiêu nội bộ; quyết định phân bổ ngân sách…).

Chỉ số c) Trường có thiết lập sổ theo dõi tài sản – tài chính hàng năm và sử dụng đúng mục đích nguồn tài sản – tài chính, tuy nhiên hiện nay trường chức có được quyền đăng kí sử dụng đất [H1-1.06-03] (sổ tài sản – quyền sử dụng đất).

- Mức 2:

Chỉ số a) Công tác quản lí hành chính, quản lí tài sản, tài chính của đơn vị đều được ứng dụng công nghệ thông tin.

Chỉ số b) Trong 05 năm học vừa qua kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay đơn vị trường TH Nhà Lầu không vi phạm công tác quản lí hành chính, tài chính, tài sản theo kết quả của các đoàn kiểm tra thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá.

- Mức 3:

Định kì hằng năm, nhà trường đều xây dựng và điều chỉnh các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong việc tạo nguồn tài chính theo nhu cầu thực tiễn của đơn vị [H1-1.06-04] (kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn tạo nguồn tài chính của đơn vị: Ké hoạch tiếp nhận tài trợ.

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã triển khai và thiết lập, cập nhật, lưu trữ tất cả các loại hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

Hàng năm đều lập dự toán thu – chi ngân sách và quyết toán đúng quy định. Có theo dõi và công khai nguồn cơ sở vật chất, tài chính – tài sản của đơn vị đúng quy định; đồng thời sử dụng nguồn tài chính – tài sản đúng mục đích.

3. Điểm yếu

Nhân viên từ trường khác chuyển về được nhà trường phân công làm công tác văn thư, nhưng do chưa có kinh nghiệm và thực hiện và thực hiện nhiệm vụ chưa thật khoa học. Hiện trường chưa có giấy chủ quyền sử dụng đất.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng tích cực tham mưu lãnh đạo chính quyền địa phương hiệp thương với hộ dân để nhanh chóng đăng kí quyền sử dụng đất trong năm học 2020 - 2021.

Hiệu trưởng chỉ đạo nhân viên văn thư trong năm học 2020 – 2021 rà soát cập nhận các hồ sơ và lưu trữ khoa học, đúng theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ văn phòng trong thời gian tới.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

- Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

- Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Hàng năm, vào đầu năm học nhà trường đều tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do ngành tổ chức; đồng thời xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Song, vẫn còn một vài, giáo viên, nhân viên còn ngại khó, chưa thật sự quan tâm công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, từ đó trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giữa các giáo viên, nhân viên chưa đồng đều [H1-1.07-01] (danh sách tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm); [H1-1.07-02] (kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hằng năm của nhà trường).

Chỉ số b) Công tác phân công nhiệm vụ, phân công chuyên môn đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên được ban giám hiệu nhà trường quan tâm và luôn đảm bảo việc phân công phải phù hợp với điều kiện, năng lực và sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.07-03] (phân công nhiệm vụ); [H1-1.05-03] (phân công chuyên môn).

Chỉ số c) Tất cả mọi cán bộ, giáo viên, nhân  viên trong đơn vị đều được đảm bảo các quyền và chế độ chính sách theo quy định hiện hành [H1-1.07-04] (bảng lương của cán bộ, giáo viên, nhân viên).

- Mức 2:

Nhà trường luôn chú trọng đến việc phân công nhiệm vụ đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị đảm bảo tính vừa sức, sở trường của môi cá nhân; đồng thời phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức tự giác trong việc tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân; từ đó trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên cũng như hiệu quả công tác của đơn vị tăng lên hàng năm.

2. Điểm mạnh

Hằng năm cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do ngành tổ chức; đồng thời xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên.

Phân công nhiệm vụ các thành viên trong đơn vị, phân công chuyên môn phù hợp với năng lực, sở trường của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và được toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị đồng thuận.

Tất cả mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều được đảm bảo các quyền và hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

3. Điểm yếu

Vẫn còn một giáo viên còn ngại khó trong công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng phân công phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đồng thời tuyên truyền đến toàn thể giáo viên, nhân viên nâng cao ý thức tự giác trong công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

- Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

- Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Hàng năm, ngay từ đầu năm học Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và cán bộ cốt cán của đơn vị phối hợp xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo hướng dẫn của ngành và phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị; kế hoạch năm học đảm bảo mục tiêu giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định [H1-1.01-01] (kế hoạch năm học hằng năm).

Chỉ số b) Nội dung, chương trình giáo dục, và thời gian thực hiện đảm bảo theo Chuẩn kiến thức – kĩ năng và đảm bảo theo khung thời gian năm học của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định [H1-1.08-01] (khung thời gian năm học).

Chỉ số c) Định kì vào cuối học kì I, cuối năm học nhà trường đều tổ chức công tác tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục theo từng giai đoạn so với kế hoạch và Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm; từ đó đưa ra giải pháp khắc phục những tồn tại; đồng thời đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục trong giai đoạn sau. Tuy nhiên, công tác tự đánh giá của đơn vị đôi lúc chưa thật sự thường xuyên, đôi lúc thực hiện chưa kịp thời. Từ đó hiệu quả giáo dục của nhà trường chưa thật sự như mong đợi [H1-1.08-02] (báo cáo sơ kết); [H1-1-08-03] (báo cáo tổng kết năm học).

- Mức 2:

Công tác chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động của nhà trường, hoạt động giáo dục luôn được các tổ kiểm tra chuyên ngành thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá có hiệu quả cao [H1-1.08-02] (thông báo kết qủa kiểm tra của PGD-ĐT).

2. Điểm mạnh

Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo theo nội dung, chương trình và khung thời gian năm học, đảm bảo theo điều kiện thực tiễn của đơn vị.

Định kì nhà trường đều tổ chức công tác tự kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn.

3. Điểm yếu

Công tác tự đánh giá học sinh đi vào chiều sâu, tuy nhiên đôi lúc thực hiện nhận xét chưa cụ thể, đa dạng và phong phú; từ đó hiệu quả giáo dục của nhà trường cũng chưa đạt cao, hàng năm trên 98%..

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng quan tâm và tổ chức thực hiện tốt hơn nữa công tác tự kiểm tra nội bộ; đồng thời tổ chức sâu sát và kịp thời công tác tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục theo từng giai đoạn để kịp thời khắc phục những tồn tại hạn chế và đề ra phương hướng, biện pháp thực hiện có hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

- Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

- Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Với việc phối hợp giữa ban giám hiệu, ban chấp hành Công đoàn cơ sở, cán bộ cốt cán của đơn vị trong việc góp ý, thảo luận về việc xây dựng các kế hoạch hoạt động, nội quy, quy chế của nhà trường. Song, tất cả các dự thảo về kế hoạch hoạt động, nội quy, quy chế của đơn vị đều được đưa ra tập thể Hội đồng sư phạm của nhà trường thảo luận, góp ý và đi đến thống nhất trước khi kế hoạch đó được triển khai thực hiện rộng rãi trong toàn đơn vị. Tuy nhiên, phần lớn giáo viên, nhân viên trong đơn vị chưa mạnh dan trong việc thảo luận, đóng góp ý kiến cho các kế hoạch hoạt động cũng như nội quy, quy chế của đơn vị [H1-1.09-01] (biên bản góp ý thảo luận tại phiên họp trù bị trước khi tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức).

Chỉ số b) Trong những học vừa qua, trong đơn vị không có các vụ khiếu nại, tố cáo hay kiến nghị của phụ huynh học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên đối với việc tổ chức hoạt động của đơn vị.

Chỉ số c) Hằng năm, vào cuối năm học nhà trường đều tổ chức đánh giá kết quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và thông báo đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị [H1-1.09-02] (báo cáo kết quả công tác thực hiện quy chế dân chủ hoặc báo cáo tổng kết năm học).

- Mức 2:

Hằng năm, vào đầu năm học nhà trường đều thành lập tổ kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở, cũng như công tác công khai của đơn vị luôn được đảm bảo và thực hiện chế độ công khai đúng theo quy định.

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị, mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều được tham gia đóng góp ý kiến vào kế hoạch hoạt động, nội quy, quy chế của đơn vị.

Đơn vị chưa xảy ra các vụ việc khiếu nại, tố cáo.

Hàng năm, nhà trường đều báo cáo công tác thực hiện quy chế dân chủ và niêm yết kết quả tại bảng thông tin của đơn vị.

3. Điểm yếu

Giáo viên, nhân viên trong đơn vị chưa mạnh dạn trong tham gia đóng góp ý kiến vào kế hoạch hoạt động, nội quy, quy chế của đơn vị.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, hiệu trưởng tăng cường công tác tuyên truyền trong đội ngũ giáo viên, nhân viên về vai trò, nhiệm vụ và ý  nghĩa của cán bộ, giáo viên, nhân viên với việc chủ động và tích cực trong công tác tham gia đóng góp ý kiến vào kế hoạch hoạt động, nội quy, quy chế của đơn vị.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

- Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

- Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường có xây dựng và quán triệt đầy đủ kịp thời đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về các phương án đảm bảo an ninh trật tự, kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống các dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm và phòng chống các tệ nạn xã hội thâm nhập học đường, … đồng thời làm tốt công tác phối hợp cùng các cơ quan hữu quan theo chuyên ngành nhằm đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Do vậy, trong suốt những năm qua vấn đề an ninh trật tự, an toàn trong hoạt động dạy – học của nhà trường luôn được đảm bảo. Tuy nhiên, cán bộ ban chỉ đạo và thực hiện các phong trào trên được giáo viên kiêm nhiệm, từ đó chuyên môn hóa và kết quả chưa cao [H1-1.10-01] (kế hoạch phối hợp với ban công an xã).

Chỉ số b) Tại các điểm học, nhà trường đều có lắp đặt hộp thư góp ý để kịp thời nắm bắt và xử lí kịp thời thông tin từ nguồn lực bên ngoài [H1-1.10-02] (hình ảnh hộp thư góp ý).

Chỉ số c) Nhà trường luôn tuyên truyền giáo dục đội ngũ và học sinh, không để xảy ra hiện tượng kỳ thị, bạo lực trong nhà trường và vi phạm pháp luật về bình đẳng giới [H1-1.10-03] (biên bản triển khai về bình đẳng giới hoặc sổ nghị quyết của nhà trường).

- Mức 2:

Chỉ số a) Hằng năm, nhà trường đều phối hợp với các cơ quan hữu quan, cung như thực hiện nghiệp túc công tác phổ biến giáo dục pháp luật nhằm phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-04] (báo cáo kết quả giáo dục pháp luật định kì hằng năm).

Chỉ số b) Nhà trường luôn phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường như: Tổ chuyên môn, Ban thanh tra nhân dân, cán bộ phụ trách điểm trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp, trường trong việc kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

2. Điểm mạnh

Nhà trường làm tốt công tác phối hợp và tuyên truyền đảm bảo trật tự, an toàn cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện tốt các quy định về phòng chống bạo lực học đường, phòng chống các dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, cháy nổ, các tệ nạn xã hội trong trường. Tại các điểm học đều có lắp đặt hộp thư góp ý; trong trường không có xảy ra hiện tượng kì thị, bạo lực học đường và vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

3. Điểm yếu

Các thành viên trong Ban chỉ đạo đều phải kiêm nhiệm nhiều công việc do vậy mức độ chuyên môn hóa chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng phân công Phó hiệu trưởng chỉ đạo nhân viên kế toán phụ trách công tác y tế học đường phối hợp với Tổng phụ trách Đội tăng cường công tác phối hợp để tuyên truyền về phòng, chống bệnh và khám bệnh, biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích trong học đường…. định kì theo quy định cho HS trong toàn trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về Tiêu chuẩn 1.

Kế hoạch phát triển nhà trường được xây dựng đảm bảo mục tiêu của Luật Giáo dục và được cập nhật điều chỉnh thường xuyên, kịp thời theo tình hình thực tế của địa phương, của đơn vị. Cán bộ quản lý của đơn vị đủ số lượng và có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu. Cơ cấu tổ chức bộ máy đúng, đủ theo qui định của Điều lệ trường Tiểu học. Trường có đủ các khối lớp học, số học sinh bình quân trong lớp đảm bảo theo qui định; các tổ chức có cơ cấu đủ và thực hiện nhiệm vụ đúng chức năng và qui định của Điều lệ trường Tiểu học. Các hoạt động giáo dục ở đơn vị được quản lý chặt chẽ bằng những chỉ tiêu, mục tiêu, kế hoạch cụ thể. Hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường được thiết lập đầy đủ và lưu trữ đúng qui định; quản lý tốt hành chính, tài chính và khai thác sử dụng hiệu quả về CSVC; thực hiện nghiêm túc, đúng qui định về qui chế dân chủ ở cơ sở; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh, cho cán bộ, giáo viên và nhân viên; không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

- Chi bộ và các đoàn thể của trường hoạt động có hiệu quả trên nguyên tắc tập trung dân chủ và được đánh giá, xếp loại tốt hàng năm.

- Nhà trường thực hiện tốt công tác báo cáo và công khai theo qui định của ngành. Có đủ hồ sơ theo dõi, phục vụ hoạt động dạy học, được cập nhật kịp thời và lưu trữ hồ sơ đầy đủ.

Tiêu chuẩn 1: Đạt 10/10 tiêu chí.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Vai trò của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng rất quan trọng đối với việc chỉ đạo hoạt động giáo dục trong nhà trường. Trong xu thế hội nhập và phát triển đòi hỏi người cán bộ quản lý không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, tự học tự rèn; giáo viên, nhân viên trong nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, mến trẻ; có năng lực chuyên môn vững vàng, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, có sự đoàn kết, thống nhất cao để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục học sinh theo quy định. CBQL trong nhà trường có năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý, được bồi dưỡng về trình độ chính trị và quản lý giáo dục theo quy định, số lượng CB, GV,NV đủ so với quy định, hầu hết đội ngũ CB, GV, NV có trách nhiệm cao trong công tác, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tất cả giáo viên đều đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. GV có tay nghề vững vàng, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. HS của nhà trường đều đ­ược bảo vệ, chăm sóc và đối xử bình đẳng; HS chăm ngoan, thực hiện tốt các nhiệm vụ của người HS.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

- Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

- Mức 2:

a) Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, Hiệu trưởng được đánh giá “Hoàn thành tốt” trở lê còn phó hiệu trưởng được đánh giá “Hoàn thành” trở lên.

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

- Mức 3:

Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Ban giám hiệu gồm 03 đồng chí đều là nam có trình độ trên chuẩn theo quy định (CNTH), đồng chí Hiệu trưởng có trên 24 năm công tác. Tuy nhiên, có 01 phó hiệu trưởng tuổi cao, công việc được giao thực hiện còn chậm,  vì vậy việc điều hành công tác CSVC, cũng như xử lí công việc còn chậm, chưa linh hoạt và kiên quyết [H1-1.04-01] Quyết định bổ nhiệm HT). Đồng chí phó hiệu trưởng có hơn 25 năm công tác [H1-1.04-02] (Quyết định bổ nhiệm phó HT).

Chỉ số b) Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đều được đánh giá Chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên [H2-2.01-01] (phiếu đánh giá chuẩn hiệu trưởng); [H2-2.01-02] (phiếu đánh giá chuẩn phó hiệu trưởng).

Chỉ số c) Ban giám hiệu đã được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. HT, PHT đã qua lớp bồi dưỡng quản lý theo quy định [H2-2-01-03] (các chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn và trình độ đào tạo của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng); [H2-2.01-04] (các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng.

- Mức 2:

Chỉ số a) Trong 03 năm học kể từ năm học 2016 – 2017, kết quả đánh giá Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều đạt loại khá trở lên.

Chỉ số b) Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đã được qua các lớp bồi dưỡng lý luận trung cấp chính trị và luôn được cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tín nhiệm.

- Mức 3:

Trong 03 năm học kể từ năm học 2016 – 2017, kết quả đánh giá Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều đạt loại hoàn thành tốt trở lên

2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có đủ sức khoẻ đảm bảo công tác, được tập thể nhà trường tín nhiệm. Có phẩm chất chính trị vững vàng, lối sống giản dị, khiêm tốn, gần gũi hòa nhã với đồng nghiệp. Tích cực học hỏi về mọi mặt để nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác. Có kinh nghiệm trong giảng dạy và được bồi dưỡng về chuyên môn – nghiệp vụ, công tác quản lý trường học.

Ban giám hiệu đủ về số lượng, trình độ đào tạo trên chuẩn để thực hiện đúng với chức năng nhiệm vụ theo quy đinh.

3. Điểm yếu

Khả năng điều hành và xử lí của phó hiệu trưởng phụ trách CSVCđối với các hoạt động CSVC của nhà trường chưa cao còn hạn chế, chưa linh hoạt, sáng tạo và trong xử lý giáo viên còn tình cảm III còn thừa 01 phó hiệu trưởng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng sẽ tăng cường giúp đỡ phó hiệu trưởng trong thời gian tới tăng cường công tác tự  bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu sâu văn bản và tăng cường công tác quản lí, điều hành hoạt động chuyên môn, CSVC trong đơn vị có hiệu quả cao hơn. Vận động 01 phó hiệu trưởng lớn tuồi nghỉ theo Nghị định số 108.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

- Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm kiêm nhiệm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

- Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 4 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn là trên 65 %  trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình hàng năm  phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 65% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50%mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; \\

- Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 70% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mứ đạt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường có đủ giáo viên chủ nhiệm lớp và đảm bảo 01 giáo viên chủ nhiệm/lớp giảng dạy các môn bắt buộc và những môn học đặc thù theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời có giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh [H2-2.02-01], [H2-2.02-02].

Chỉ số b) Tất cả giáo viên trong đơn vị đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Tuy nhiên do được đào từ nhiều hình thức khác nhau, vì vậy tay nghề của giáo viên chưa đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ, một số giáo viên lớn tuổi nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế [H2-2.02-03].

Chỉ số c) Hằng năm 100% giáo viên được đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ khá trở lên [H2-2.02-04].

- Mức 2:

Chỉ số a) Nhà trường có đủ giáo viên giảng dạy các môn bắt buộc theo Chương trình giáo dục phổ thông và những môn học dạy chuyên. Trong đó, 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo. Kể từ năm học 2016 – 2017, tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo của đơn vị là 50% đến nay năm học 2019 – 2020 tỉ lệ giáo viên trên chuẩn của đơn vị là trên 82.61 % [H2-2.02-05].

Chỉ số b) Trong 05 năm học vừa qua, kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay, cuối năm học tỷ lệ giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là 100%; trong đó tỉ lệ giáo viên được đánh giá từ loại khá trở lên đạt 80% [H2-2.02-06].

Chỉ số c) Trong 05 năm học vừa qua, kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay, Trường TH Nhà Lầu không có giáo viên vi phạm kỉ luật [H2-2.02-07].

- Mức 3:

Chỉ số a) Kể từ năm học 2016 – 2017, tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo của đơn vị là 50% đến nay năm học 2020 – 2021 tỉ lệ giáo viên trên chuẩn của đơn vị là 82.61% [H2-2.02-05].

Chỉ số b) Trong 04 năm học vừa qua, kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay, cuối năm học tỉ lệ giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là 100%; trong đó, tỉ lệ giáo viên được đánh giá từ loại khá trở lên đạt 80%; riêng tỉ lệ giáo viên đạt mức tốt là 20 % [H2-2.02-06].

2. Điểm mạnh

Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc và đặc thù theo quy định.

Có giáo viên làm kiêm nhiệm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định.

Giáo viên đạt trình độ chuẩn đảm bảo 100%, tất cả giáo viên đều được đánh giá Chuẩn nghề nghiệp từ đạt trở lên, trong đó tỉ lệ giáo viên đạt mức khá, tốt cao hơn so với quy định.

Tỉ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn hằng năm được tăng lên.

3. Điểm yếu

Trình độ chuyên môn,  nghiệp vụ của giáo viên không đồng đều do được đào tạo từ nhiều hình thức khác nhau; một số giáo viên lớn tuổi nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021, Hiệu trưởng tiếp vận động giáo viên đi bồi dưỡng nâng cao nhận thức về mọi mặt, đồng thời tham mưu với ngành để được điều động thêm giáo viên có trình độ sư phạm chuyên ngành ở các môn năng khiếu. Tăng cường công tác kiểm tra, phân công một số giáo viên có chuyên môn, tay nghề giỏi dự giờ giúp đỡ, trực tiếp cho giáo viên có tay nghề còn hạn chế giúp giáo viên nhận rõ thiếu sót để khắc phục kịp thời. Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên khích lệ kịp thời đội ngũ giáo viên.

Động viên và tạo điều kiện số giáo viên còn hạn chế về trình độ tin học tham gia các lớp học đào tạo bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin và phân công Phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn tăng cường sự giúp đỡ đối với những đồng chí còn hạn chế về trình độ tin học, thông qua công tác dự giờ, sinh hoạt tổ chuyên môn, hội thảo, chuyên đề, thao giảng...

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

- Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

- Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

- Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường có 03 nhân viên phụ trách các mặt công tác như: Kế toán – Y tế; văn thư ; Thư viện - Thiết bị. Tuy nhiên, có 01 nhân viên hợp đồng từ ủy UBND huyện nên mức lương thấp, nhân viên được chuyển từ trường khác về được phân công làm công tác văn thư, lưu trữ  chưa khoa học, sâu sát [H2-2.03-01].

Chỉ số b) Việc phân công nhiệm vụ các nhân viên đảm bảo theo quy định [H2-2.03-02].

Chỉ số c) Tất cả nhân viên trong nhà trường đều được đánh giá cuối năm từ hoàn thành nhiệm tốt vụ trở lên [H2-2.03-03].

- Mức 2:

Chỉ số a) Trường có 03 nhân viên được phân công các nhiệm vụ như: Kế toán -  Y tế; văn thư; Thư viện - Thiết bị. tuy nhiên nhân viên được chuyển từ trường khác về được phân công tác văn thư, lưu trữ  chưa khoa học, sâu sát [H2-2.03-01].

Chỉ số b) Trong 05 năm học vừa qua, kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay nhà trường không có nhân viên vi phạm kỉ luật [H2-2.02-07].

- Mức 3:

Chỉ số a) Trường có 03 nhân viên và được phân công các nhiệm vụ như:  Kế toán kiêm nhiệm công tác y tế trường học; văn thư, thư viện - thiết bị trường học [H2-2.03-01]. Tuy nhiên, nhân viên được chuyển từ trường khác về được công tác văn thư, lưu trữ  chưa khoa học, sâu sát.

Chỉ số b) Hằng năm, các nhân viên đều được tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn [H2-02.03-04].

2. Điểm mạnh

Có đủ nhân viên theo quy định; việc phân công nhiệm vụ từng nhân viên phù hợp với năng lực và đảm bảo theo quy định.

Tất cả nhân viên đều được đánh giá cuối năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

3. Điểm yếu

Có 01 nhân viên thư viện – thiết bị hợp đồng từ UBND huyện nên thu nhập lương hàng tháng thấp, nhân viên văn thư làm công tác văn thư, lưu trữ chưa khoa học, sâu sát hiệu quả cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm 2020 – 2021, Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cho nhân viên TV-TB được vào biến chế để được có mức lương nâng lên cải thiện đời sống  và an tâm trong công tác. Phân công phó hiệu trưởng giám sát và giúp đỡ nhân viên văn thư trong việc thiết lập và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

- Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

- Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

- Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Nhà trường có 374 em học sinh đang học ở 13 lớp đảm bảo đúng quy định về độ tuổi, đạt tỷ lệ 93.58% [H2-2.04-01] (bảng thống kê độ tuổi, danh sách học sinh các lớp).

          Chỉ số b) 100% học sinh của trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; có ý thức giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân tốt. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể hoạt động ngoài giờ lên lớp; có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản của công; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện đúng pháp luật về trật tự an toàn giao thông; biết tham gia các hoạt động để bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, của địa phương. Đa số học sinh thực hiện tốt các quy định về các hành vi học sinh không được làm như: Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; gian dối trong học tập, kiểm tra; gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. Tuy nhiên,vẫn còn một số ít học sinnh vì gia đình thiếu sự quan tâm nên phẩm chất và năng lực của các em đạt chưa cao [H2-2.04-02] (bảng tổng hợp kết quả hoạt tập học sinh cuối năm).

Chỉ số c) Học sinh được đảm bảo quyền được học tập, được xét lên lớp, xét hoàn thành chương trình tiểu học, được đảm bảo an toàn để học tập, được tham gia các hoạt động năng khiếu, được nhận học bổng, kinh phí hỗ trợ học tập theo đúng quy định [H2-2.04-03] (danh sách hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, danh sách học sinh nhận quà – học bổng …).

- Mức 2:

Trong đơn vị, vẫn còn một số ít học sinnh vì gia đình thiếu sự quan tâm nên phẩm chất và năng lực của các em đạt chưa cao, tuy vậy giáo viên chủ nhiệm, giáo viên Tổng phụ trách đội đã phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh uốn nắn, giúp đỡ kịp thời. Từ đó, phần lớn học sinh đều được cải thiện về phẩm chất đạo đức, dần có thói quen học tập và chất lượng học tập và rèn luyện của các em luôn được cải thiện và nâng cao.

- Mức 3:

Đơn vị luôn có học sinh đạt giải cấp huyện và tham gia cấp tỉnh như: Viết chữ đẹp, phụ trách Sao giỏi... và được điển hình trước tập thể toàn trường, từ đó khuyến khích được tinh thần phấn đấu học tập của học sinh trong trường. Vì vậy, kết quả rèn luyện và học sinh đạt giải các hội thi cấp trường, cấp huyện...năm sau cao hơn năm trước

2. Điểm mạnh

Tất cả học sinh của trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

Đa số học sinh có ý thức rèn luyện về năng lực, phẩm chất.

Nhà trường luôn quan tâm và đảm bảo các quyền cũng như các chế độ chính sách đối với học sinh.

3. Điểm yếu

          Còn có trường hợp học sinh ý thức thực hiện nhiệm vụ học tập chưa tốt do thiếu sự quan tâm từ phía gia đình, từ đó kết quả đánh giá về năng lực – phẩm chất học sinh chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, hiệu trưởng phối hợp cùng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục – xóa mù chữ ở địa phương làm tốt công tác tuyên truyền, vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp và thực hiện nhiều giải pháp để duy trì sĩ số học sinh, giảm tốt đa tỷ lệ học sinh lưu ban nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi theo quy định.

Tổng phụ trách đội phối hợp cùng giáo viên tăng cường công tác kiểm tra kịp thời phát hiện và uốn nắn, giáo dục đối với học sinh có hành vi sai phạm hoặc ý thức chấp hành nội quy, nhiệm vụ của học sinh chưa tốt. Đồng thời thường xuyên tuyên truyền giới thiệu những cá nhân tiêu biểu trong việc thực hiện nhiệm vụ học sinh trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể để học sinh học tập và làm theo, nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh trong học tập và các hoạt động khác; đồng thời chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm phối hợp tốt với phụ huynh học sinh trong việc rèn luyện và giúp đỡ học sinh có phẩm chất – năng lực đạt chưa cao. 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về Tiêu chuẩn 2.

    Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt trình độ chuyên môn Đại học, có số năm trực tiếp dạy học từ 5 năm trở lên. Tất cả cán bộ quản lý đã được đào tạo nghiệp vụ quản lý trường học, có trình độ Trung cấp lý luận chính trị; có khả năng nắm bắt toàn diện chương trình của cấp học; hàng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được tổ chức đánh giá viên chức, đánh giá chuẩn đều đạt loại khá và xuất sắc.

    Trường có đủ giáo viên dạy các môn học bắt buộc theo qui định; có giáo viên dạy chuyên các môn: Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật và các môn học tự chọn theo qui định; có giáo viên Tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức hoạt động đạt hiệu quả cao; giáo viên của trường đạt trình độ trên chuẩn 19/19 đạt tỉ lệ 100 %. Tất cả giáo viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp đạt từ khá, xuất sắc theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.

    Số lượng nhân viên đảm bảo và thực hiện hoàn thành khá tốt nhiệm vụ được phân công; nhân viên có trình độ Trung cấp, Đại học theo đúng chuyên môn và được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ, được phân công phù hợp chuyên môn và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Tất cả học sinh học tại trường đều đúng độ tuổi theo qui định, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh; không có học sinh vi phạm những quy định tại Điều lệ trường Tiểu học những việc học sinh không được làm. 100% các em được đảm bảo các quyền theo qui định của pháp luật.

Tiêu chuẩn 2: đạt 4/4 tiêu chí

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Cơ sở vật chất là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, quá trình giáo dục và dạy học được cấu thành bởi nhiều yếu tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau. Trong đó, cơ sở vật chất và trang thiết bị là yếu tố không thể tách rời, đó là phương tiện giúp nhà trường thực hiện hoạt động giáo dục và dạy học.

Trường Tiểu học Nhà Lầu có 01 điểm trường chính và 01 điểm học lẻ, gồm có 20 phòng, trong đó 12 phòng học, 08 phòng chức năng. Các phòng học đảm bảo cho việc dạy và học, được trang trí thân thiện, có tác dụng kích thích và hỗ trợ việc học tập của học sinh. Các công trình phụ khá đầy đủ và đảm bảo như: Sân chơi, nhà xe, nhà vệ sinh, … 

Với thực tế nêu trên, nhà trường tự đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở vật chất, kĩ thuật đáp ứng cho nhu cầu giáo dục và dạy học như sau:

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

- Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

- Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

- Mức 3:

Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Khuôn viên nhà trường luôn đảm bảo xanh – sạch – đẹp và an toàn cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục. Hiện tại tổng diện tích đất của trường là 4.367m2/383 học sinh, như vậy, trung bình mỗi học sinh có 11.41 m2/học sinh[H3-3.01-01] (hình ảnh khuôn viên trường, giấy tờ đất trường).

Chỉ số b) Trường có cổng trường, biển trường cao theo quy định, có hàng rào bảo vệ chiều cao 2,5 m, chiều ngan 31 mét. Tuy nhiên, tại điểm trung tâm và các điểm học lẻ chuẩn bị xây dựng them     tường rào bao quanh [H3-3.01-02] (hình ảnh các điểm học lẻ).

Chỉ số c) Trường có sân chơi trên 3.470 m2. Sân trường còn thấp ở các điểm học như: Điểm học Trung tâm, điểm lẻ Nhà Lầu I [H3-3.01-02] (hình ảnh các điểm học lẻ).

- Mức 2:

a) Trường có tổng diện tích 4.367 m2/384 học sinh. Trung bình 11.37 m2/học sinh. Với diện tích nêu trên sân chơi cho học sinh luôn được đảm bảo; tuy nhiên trường chưa có bãi tập đúng quy cách cho các môn thể thao [H3-3.01-01] (hình ảnh khuôn viên trường).

b) Trường có đủ diện tích sân chơi cho học sinh hoạt động thường xuyên kể cả vào mua mưa. Tuy nhiên trường chưa có bãi tập cho học sinh với các môn thể thao [H3-3.01-01] (hình ảnh khuôn viên trường).

- Mức 3:

Sân chơi các điểm học được bê tông hóa nhiều, tuy nhiên tại điểm trường lẻ ấp Nhà Lầu I sân chơi còn hẹp; [H3-3.01-01] (hình ảnh khuôn viên trường).

2. Điểm mạnh

Trường có khuôn viên đẹp và gọn gàng, kín đáo, đảm bảo tốt về an ninh trật tự, có hệ thống cây xanh và cảnh quan môi trường tốt.

Sân trường sạch, an toàn; được vệ sinh hàng ngày.

3. Điểm yếu

Do bố trí, quy học xây dựng phòng học chưa hợp lý cao, nên sân chơi còn hẹp và chưa bê tông hóa được hết..

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục tổ chức học sinh thường xuyên lao động chăm sóc cây xanh trong khuôn viên trường, tham mưu Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động các mạnh thường quân hỗ trợ kinh phí để chăm sóc vườn cây, hoa kiểng nhiều lần trong năm.

Hiệu trưởng nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động mạnh thường quân, cha mẹ học sinh nâng cấp mặt sân cho cao.

Tham mưu với UBND xã và phòng GD-ĐT hỗ trợ nguồn ngân sách xây dựng thêm hàng rào bao quanh kể cà ở các điểm học lẻ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 3.2: Phòng học

- Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

- Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

- Mức 3:

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

          Chỉ số a) Nhà trường có 12 phòng học/13 lớp, số phòng học đúng quy cách và chưa đảm bảo cho mỗi lớp/phòng và chưa có đủ phòng chức năng theo quy định [H3-3.02-01] (kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất của đơn vị).

Chỉ số b) Hiện trường có 80 bộ bàn ghế theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ban hành nên về kích thước, kiểu dáng, chất lượng chưa đảm bảo quy định và 145 bộ bàn ghế cũ 2 chỗ ngồi. Có đủ bàn ghế giáo viên, mỗi phòng học đều có trang bị bảng chống lóa.Tuy nhiên được trang bị nhiều năm nên phần lớn các bảng đều bị ố phần sơn ngoài [H3-3.02-02] (hình ảnh bàn ghế trong phòng học).

Chỉ số c) Trường có đủ hệ thống điện, quạt và đèn chiếu sáng, đảm bảo đủ điều kiện phục vụ cho học sinh. Tuy nhiên, chưa có tủ đựng hồ sơ và thiết bị dạy học ở mỗi lớp [H3-3.02-02] (hình ảnh bàn ghế trong phòng học).

- Mức 2:

a) Diện tích phòng học luôn được đảm bảo từ 56 đến 64m2/phòng [H3-3.02-03] (sổ tài sản).

b) Trường chưa có tủ đựng thiết bị dạy học tại các lớp [H3-3.02-04] (hình ảnh lớp học).

c) Trường có 80 bộ bàn ghế theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ban hành và 145 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi; tất cả đều là bàn gỗ đảm bảo độ bền vững cho học sinh [H3-3.02-04] (hình ảnh lớp học).

- Mức 3:

Trường chưa có các phòng chức năng như: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng Anh, Tin học, Đoàn đội...cho học sinh.

2. Điểm mạnh

Các điểm học đều có điện, đèn và quạt phục vụ nhu cầu học tập của học sinh.

3. Điểm yếu

Cơ sở vật chất điểm Nhà Lầu I đã bị trốc sơn và không đảm bảo nhu cầu học 2 buổi/ngày cho 100% học sinh, chưa có tủ đựng hồ sơ tại các lớp; bảng chống lóa được trang bị nhiều năm nên mặt sơn ngoài bị ố.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021, Hiệu trưởng tích cực tham mưu với Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo để xây dựng thêm các phòng học, phòng chức năng cần thiết phục vụ cho công tác giáo dục; trang bị thêm bàn ghế đúng theo TT26.

Trong năm học mới khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất; tham mưu phòng GD-ĐT đầu tư xây dựng mới một số phòng còn thiếu, bổ sung bàn ghế đúng quy cách, tủ hồ sơ tại các lớp.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

- Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

- Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

- Mức 3:

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường chưa có các phòng giáo dục nghệ thuật, phòng truyền thống Đội..., chưa đáp ứng được yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục của đơn vị [H3-3.03-01] (báo cáo hiện trạng cơ sở vật chất).

Chỉ số b) Trường chỉ có 06 phòng làm việc đáp ứng cho cán bộ, giáo viên – nhân viên trong Hội đồng sư phạm nhà trường; có 01 thư viên – thiết bị và 01 phòng y tế học đường; 01 phòng thiết bị và 01 phòng tin học [H3-3.03-02] (hình ảnh văn phòng, phòng thư viện, phòng y tế). 

Chỉ số c) Trường có khu để xe dành cho giáo viên và học sinh được bố trí hợp lí và đảm bảo an toàn, trật tự [H3-3.03-03] (hình ảnh khu nhà xe).

- Mức 2:

a) Trường chưa có phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính theo quy định.

b) Trường có đầy đủ tủ và nơi lưu trư hồ sơ của nhà trường đúng theo quy định.

- Mức 3:

Trường có phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính, chức năng theo quy định.

2. Điểm mạnh

Trường có phòng y tế, có phòng thư viện và các phòng khác phục vụ nhu cầu đọc sách của giáo viên và học sinh và khu để xe cho giáo viên và học sinh.

3. Điểm yếu

          Chưa có truyền thống Đội, phòng Âm nhạc và tiếng Anh...

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng tham mưu với Lãnh đạo Phòng GD-ĐT huyện Hồng Dân đầu tư xây dựng thêm cơ sở vật chất đảm bảo đủ các phòng chức năng để nhà trường có đủ các phòng để giảng dạy và trường đạt chuẩn theo lộ trình 2016 – 2020.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

- Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường chưa có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh theo đúng quy cách, Khu vệ sinh luôn được vệ sinh sạch sẽ không bốc mùi hôi đảm bảo không ô nhiễm môi trường [H3-3.04-01] (hình ảnh khu vệ sinh).

Chỉ số b) Mặt sân trường cao so với mặt nước sông, nên việc thoát nước luôn được đảm bảo, không bị tồn đọng và gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự thông thoáng. Trường có nguồn nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của học sinh. Tuy nhiên chưa có nguồn nước lọc để phục vụ nhu cầu uống của giáo viên và của học sinh [H3-3.04-02] (hình ảnh khuôn viên trường và hệ thống nước sạch).

Chỉ số c) Trường có hợp đồng thu gom rác thải, đảm bảo cho việc xử lí rác hằng ngày của đơn vị, không có rác tồn đọng gây ô nhiễm vệ sinh môi trường [H3-3.04-03] (hình ảnh lò đốt rác).

- Mức 2:

a) Khu vệ sinh được xây dựng ở vị trí thuận tiện cho học sinh và giáo viên, phù hợp với cảnh quan môi trường [H3-3.04-01] (hình ảnh khu vệ sinh).

b) Trường có hệ thống gom và xử lí rác đúng quy định, đảm bảo không ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên trường chỉ có hệ thống nước giếng khoan chưa có hệ thống cung cấp nước sạch.

2. Điểm mạnh

Có hệ thống nước sạch đảm bảo nhu cầu sử dụng của học sinh, khu vệ sinh luôn sạch sẽ, đủ nước phục vụ đảm bảo vệ sinh dành cho học sinh, đảm bảo vệ sinh an toàn.

Có người thu, gom xử lí rác tại đơn vị.

Việc thoát nước của đơn vị được đảm bảo sự thông thoáng.

3. Điểm yếu

Việc thu, gom rác thải chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Trong năm học 2020 – 2021 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch và tham mưu với Lãnh đạo Phòng GD-ĐT đầu tư xây dựng lò đốt rác tại trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

- Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

- Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học thiết bị dạy học tự làm.

- Mức 3:

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Trường có đầy đủ tủ hồ sơ, máy tính kết nối mạng, máy in, máy photooppy...và các thiết bị khác phục vụ nhu cầu hoạt động của đơn vị [H3-5.05-01] (báo cáo thiết bị văn phòng – sổ tài sản).

Chỉ số b) Nhà trường có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên, đảm bảo mõi giáo viên, mỗi lớp/bộ. Tuy nhiên thiết bị được trang bị từ năm 2002 đến nay một phần bị hỏng và một phần bị thất lạc nên việc sử dụng của giáo viên gặp khó khăn [H3-3.05-02] (thống kê thiết bị trường học).

Chỉ số c) Mỗi năm học, nhà trường tổ chức kiểm kê tài sản 2 lần/năm theo quy định [H3-3-05-03] (biên bản kiểm kê).

- Mức 2:

a) Văn phòng trường có 05 máy tính được kết nối mạng internet đảm bảo cho việc quản lí của đơn vị. Tuy nhiên trường chưa có máy tính phục vụ cho việc dạy học của giáo viên và học sinh.

b) Trường có đủ thiết bị dạy học theo quy định tối thiểu. Tuy nhiên qua nhiều năm được cung cấp nên một phần bị hư hỏng, một phần bị thất thoát nên khó cho việc sử dụng của giáo viên và học sinh [H3-3.05-04] (sổ theo dõi thiết bị dạy học)  .

c) Hằng năm, trường luôn dành một khoản kinh phí từ ngân sách mua sắm thiết bị dạy học và hô trợ cho giáo viên thực hiện hoạt động tự làm đồ dùng dạy học [H3-3.05-05] (kế hoạch mua sắm và sổ theo dõi đồ dùng dạy học tự làm)

- Mức 3:

Hằng năm, giáo viên thực hiện tốt việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm một cách có hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H3-3.05-06] (sổ khai thác và sử dụng thiết bị dạy học).

2. Điểm mạnh

Trường có đủ tủ đựng hồ sơ và thiết bị văn phòng phục vụ nhu cầu hoạt động của đơn vị, các máy tính được kết nối mạng, máy in, máy photocoppy...

 Có đầy đủ thiết bị dạy học. Giáo viên lên lớp thường xuyên sử dụng thiết bị dạy học, có ý thức bảo quản và làm những đồ dùng dạy học đơn giản để phục vụ cho công tác giảng dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Hằng năm trường đều tổ chức kiểm kê tài sản 2 lần/năm

3. Điểm yếu

Các đồ dùng hiện nay đã bị hao mòn, hư hỏng nhiều không còn đáp ứng đầy đủ, ảnh hưởng đến việc giảng dạy (do thiết bị được trang bị từ năm 2002 đến nay.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng phân công phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn, nhân viên thiết bị thường xuyên kiểm tra, giám sát việc giáo viên khai thác và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học. Tăng cường làm tham mưu phòng GD-ĐT xin đầu tư thiết bị dạy học thay thế các thiết bị đã bị hư hỏng.

Trích nguồn kinh phí chi trả cho giáo viên làm thêm đồ dùng dạy học và có chế độ khen – thưởng giáo viên có ý thức tích cực trong phòng trào tự làm đồ dùng dạy học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 3.6: Thư viện

- Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

- Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn theo QĐ 01 cảu Bộ GD-ĐT.

- Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Thư viện trường Tiểu học Nhà Lầu đã được trang bị sách, báo, tài liệu tham khảo, để phục vụ việc đọc và mượn sách, báo của giáo viên, học sinh; đã đạt chuẩn theo QĐ 01/2003 của BGD-ĐT [H3-3.06-01] (sổ nhập tài liệu sổ sung hằng năm).

Chỉ số b) Thư viện cơ bản đảm bảo việc phục vụ nhu cầu tổ chức dạy học của giáo viên và học sinh [H3-3.06-02] (báo cáo hoạt động thư viện).

Chỉ số c) Hằng năm cán bộ thư viên tiến hành kiểm kế 2 lần/năm vào các thời điểm đầu năm học và kết thúc năm học [H3-3.06-03] (biên bản kiểm kê thư viện).

- Mức 2:

Thư viện nhà trường  đạt chuẩn theo QĐ 01/2003 của BGD-ĐT [H3-3.06-01].

- Mức 3:

Thư viện nhà trường đạt chuẩn theo QĐ 01/2003 của BGD-ĐT và có máy tính kết nối mạnh internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

2. Điểm mạnh

Có đủ các loại đầu sách, báo cần thiết phục vụ cho dạy và học.

 Thư viện thường xuyên được bổ sung sách, báo, tài liệu cho giáo viên và học sinh tham khảo.

Thực viện đạt chuẩn theo QĐ 01/2003 của BGD-Đtvà  thực hiện công tác kiểm kê 2 lần/năm theo đúng quy định.

3. Điểm yếu

Nguồn bổ sung sách, báo, tài liệu chưa được phong phú và đa dạng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021, Hiệu trưởng tham mưu với Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hồng Dân đầu tư, xây dựng mở rộng phòng thiết bị và xây theo quy định chuẩn Tiên tiến; tăng cường mua sắm thêm các loại sách báo phong phú về chủng loại và chất lượng về nội dung để phục vụ cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.

Phân công phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của thư viện, chỉ đạo cán bộ thư viện rà soát, thống kê xây dựng kế hoạch bổ sung sách, báo, tài liệu được phong phú, đa dạng và thiết thực hơn để phục vụ hiệu quả hơn nữa cho giáo viên và học sinh bằng nguồn kinh phí vận động, tiếp nhận của các mạnh thường quân a và ngân sách.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

- Trường có diện tích khuôn viên rộng, đẹp; đảm bảo các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát, đảm bảo được các hoạt động giáo dục; có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh khép kín và sân chơi bãi tập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.

- Có 10/13 lớp được sắp xếp mỗi lớp 01 phòng; phòng học được xây dựng đúng qui cách, đủ ánh sáng; kích thước, màu sắc, cách treo bảng trong lớp đảm bảo qui định về vệ sinh trường học.

- Có đủ khối phòng phục vụ học tập như: thư viện, phòng thiết bị giáo dục, hoạt động Đội và truyền thống, khối phòng hành chính quản trị; phòng y tế; các phòng hành chính đều có máy vi tính phục vụ hoạt động; có các loại thiết bị công nghệ như máy in, máy photocopy đủ phục vụ cho công tác quản lý; hệ thống máy tính được kết nối mạng internet; thiếu phòng giáo dục nghệ thuật, phòng Tin học, ngoại ngữ dành cho hoạt động dạy học theo qui định.

- Tất cả các điểm học đều có khu vệ sinh dành riêng cho nam nữ và giáo viên, học sinh đảm bảo thuận tiện, sạch sẽ; có chỗ để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh an toàn, tiện lợi; có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, rác thải được thu gom đảm bảo được vệ sinh môi trường.

- Thư viện của trường đạt chuẩn theo Quyết định số 01/2003 của Bộ GD-ĐT; thư viện  được trang bị đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và máy tính đủ phục vụ cho hoạt động dạy học và quản lý; hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên, học sinh; hàng năm trường quan tâm bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo vào thư viện cũng như bảo trì tốt hệ thống máy tính.

- Đa số giáo viên có tinh thần trách nhiệm trong sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm thêm đồ dùng dạy học đảm bảo qui định của Bộ GD - ĐT, hàng năm nhà trường đều tổ chức kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học.

Kết luận: Tiêu chuẩn 3 đạt 6/6 tiêu chí

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Việc giáo dục đạo đức nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau. Vì thế, việc giáo dục nói chung và giáo dục trẻ em nói riêng luôn luôn đòi hỏi có sự phối hợp, kết hợp của nhiều lực lượng đoàn thể xã hội và nhất là đòi hỏi sự quan tâm thực sự của  nhà trường, gia đình và xã hội.

Sự phối hợp chặt chẽ của ba môi trường giáo dục, trước là để đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức cũng như hoạt động giáo dục cùng một hướng, một mục đích, một tác động tổ hợp. Sự phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội có thể diễn ra dưới nhiều hình thức. Vấn đề cơ bản hàng đầu là tất cả các lực lượng giáo dục phải phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp và thống nhất vì mục tiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân hữu ích cho đất nước.

Từ những cơ sở lý luận đó, Trường Tiểu học Nhà Lầu đã xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội được thể hiện ở các tiêu chí sau:

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

- Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

- Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Hàng năm, nhà trường có thành lập BĐDCMHS của mỗi lớp gồm có 03 thành viên và thành lập BĐDCMHS của trường gồm 11 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban. BĐDCMHS của trường, của lớp hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với trách nhiệm cao theo qui định của Điều lệ CMHS do Bộ GD-ĐT ban hành [H4-4.01-01] (danh sách ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp-trường).

         Chỉ số b) Nhà trường tạo điều kiện tốt để BĐDCMHS hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất giữa BĐDCMHS trường với hiệu trưởng. Trưởng ban ĐDCMHS thường xuyên kết hợp nhà trường để nắm bắt tình hình chung về việc thực hiện các nội quy cũng như kế hoạch để cùng phối hợp hoạt động giáo dục; thường xuyên tham gia các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp của nhà trường. Từ đó nâng cao được vai trò của tổ chức BĐDCMHS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS. Tuy nhiên, phần lớn cha mẹ học sinh chủ yếu là nuôi và thu mua thủy sản ở địa phương nên ít có thời gian phối hợp và tham gia sâu sát đến các hoạt động của nhà trường [H4-4.01-02] (kế hoạch hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh).

          Chỉ số c) Hàng năm, nhà trường có tổ chức các cuộc họp định kì với CMHS lớp ít nhất 2 lần/năm học, nhằm đánh giá kết quả thực hiện của Ban đại diện cha mẹ học sinh; đồng thời để trao đổi thông tin về tình hình học tập của con em, cũng như biện pháp giáo dục đạo đức HS; song song đó thông tin kịp thời cho CMHS những điểm mới trong công tác đánh giá học sinh, những quy định của trường, lớp [H4-4.01-03] (báo cáo hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh – biên bản họp phụ huynh học sinh định kì).

- Mức 2:

Hằng năm công tác phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn đem lại hiệu quả cao trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp [H4-4.01-03] (báo cáo hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh – biên bản họp phụ huynh học sinh định kì).

- Mức 3:

Nhằm thúc đẩy các hoạt động trong nhà trường luôn được hiệu quả cao, ngay từ đầu năm học, nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức các hoạt động hỗ trợ và huy động nguồn lực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của đơn vị đúng theo quy định và Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4.01-03] (kế hoạch phối hợp các đoàn thể)

2. Điểm mạnh

- Hàng năm, nhà trường có thành lập BĐDCMHS của lớp, của trường. BĐDCMHS hoạt động có hiệu quả thiết thực, góp phần vào việc giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

- Nhà trường đã phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho BĐDCMHS hoạt động. GVCN lớp đã thường xuyên trao đổi với CMHS về tình hình học tập của các em nhằm giúp đỡ các em hoàn thành tốt chương trình học tập. BĐDCMHS rất nhiệt tình, tích cực và hỗ trợ kịp thời trong việc tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp. BĐDCMHS đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình, đã chủ động có kế hoạch phối hợp với nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục.  

3. Điểm yếu-

          - Còn một số BĐDCMHS của lớp hoạt động hiệu quả chưa cao.

          - Một vài lần họp định kỳ số lượng CMHS dự họp chưa đầy đủ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          - Trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục củng cố tổ chức BĐDCMHS: Bổ sung những thành viên tích cực tham gia BĐDCMHS trường, điều chỉnh Quy chế hoạt động của BĐD CMHS hàng năm cho phù hợp đưa hoạt động, sinh hoạt định kỳ đi vào nề nếp...

- Phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa BĐDCMHS với nhà trường để theo dõi, giám sát, hỗ trợ kịp thời các hoạt động của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục HS và thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra trong các năm học sau.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

- Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

- Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

- Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

  Chỉ số a) Nhà trường chủ động tham mưu với Đảng ủy, UBND xã Ninh Thạnh Lợi A, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển mục tiêu giáo dục nhà trường.  

 Chỉ số b) Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng các kế hoạch phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương như: Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh xã, Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ học sinh… nhằm tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền chưa được sâu sát và rộng rãi đến toàn thể phụ huynh trong đơn vị [H4-4.02-01] (kế hoạch phối hợp với các đoàn thể và biên bản hop với các đoàn thể).

Chỉ số c) Nhà trường thực hiện đúng tinh thần Thông tư 16/2018 của Bộ GD – ĐT, tích cực huy động nguồn lực của cá nhân và tập thể, đặc biệt là của CMHS ủng hộ kinh phí tu sửa CSVC, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện đến trường như: Tập, bút, xe đạp, học bổng… Tuy nhiên, khoản vận động không nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của học sinh khó khăn của đơn vị [H4-4.02-02] (báo cáo huy động nguồn lực và danh sách hỗ trợ học sinh).

- Mức 2:

a) Để xây dựng và phát triển nhà trường theo yêu cầu phát triển của đất nước và xã hội, ban giám hiệu nhà luôn chủ động và tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm đến việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Tham mưu với Đảng ủy, ủy ban nhân dân xã Ninh Thạnh Lợi A, Phòng GD-ĐT huyện Hồng Dân vào năm 2020 – 2022 sẽ tiến hành đầu tư và xây dựng thêm các phòng chức năng, nhà vệ sinh đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.

b) Nhằm góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh; đồng thời góp phần nâng cao giáo dục toàn diện cho học sinh. Trường luôn chủ động phối hợp với các đoàn thể như: Hội cựu chiến binh xã, Đoàn thành niên, Hội phụ nữ, Ban công an xã...tổ chức các buổi tuyên truyền nhân dịp các ngày lê lớn như: 22/12, 8/3, 269/3, 30/4, 1/5,.... Bên cạnh đó, tổ chức và tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cấp trường, như: Văn nghệ chào mừng 20/11, giai điệu tuổi hồng, Đại hội thể dục thể thao cấp xã. Đồng thời tổ chức cho học sinh tham quan di tích lịch sử ở Khu căn cứ tỉnh ủy..[H4-4.02-03] (hồ sơ các phong trào văn nghệ, TDTD – kế hoạch tham quan).

- Mức 3:

Để tạo thêm hứng thú và niềm say mê đến trường của học sinh, nhà trường tích cực tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân hô trợ nguồn kinh phí nhằm trang bị thiết bị, dụng cụ hình thành nhiên câu lạc bộ như: Cờ vua, cầu lông, câu lạc bộ văn nghệ, TDTT… Tuy nhiên, nguồn vận động từ các nguồn lực bên ngoài đảm bảo cho việc nâng cấp, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, do điều kiện kinh phí còn hạn hẹp, đến nay trường vẫn chưa hình thành và đạt được kết quả như mong muốn.

2. Điểm mạnh

- Nhà trường duy trì được mối quan hệ với cấp Ủy, chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể của xã Ninh Thạnh Lợi A và BĐDCMHS để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của trường cũng như ở địa phương.

- Vận động khá tốt công tác đóng góp tự nguyện và tài trợ của mạnh thường quân, cha mẹ học sinh hàng năm.

3. Điểm yếu

- Công tác phối hợp đôi lúc chưa được thường xuyên.

- Kinh tế ở địa phương một số gia đình củng còn gặp khó khăn, địa bàn nông thôn, đời sống nhân dân còn khó khăn nên việc huy động ủng hộ về vật chất, nguồn kinh phí tự nguyện từ các tổ chức, các doanh nghiệp, các cá nhân trên địa bàn còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          - Hàng năm, Hiệu trưởng tích cực tăng cường công tác phối hợp với các cấp lãnh đạo, các ban ngành, đoàn thể của xã Ninh Thạnh Lợi A nhằm tranh thủ sự hỗ trợ về tinh thần, vật chất trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Phản ánh kịp thời, cụ thể các hoạt động dạy và học của nhà trường trong những năm tiếp theo.

- Hàng năm có kế hoạch vận động theo Thông tư 16 nhằm để tiếp tục huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia ủng hộ đạt kết quả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS, đặc biệt chú trọng đến phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp” của trường, lớp ngày càng khang trang hơn trong các năm sau.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là một mối quan hệ không thể thiếu trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục. Chính vì vậy, trong những năm qua, nhà trường luôn có kế hoạch tham mưu nhằm phát huy tốt sức mạnh cộng đồng từ công tác xã hội hoá giáo dục.

- Nhà trường chủ động làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và xây dựng chương trình phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương. Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền, phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể, xây dựng và phát triển nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

- Các đoàn thể trong và ngoài nhà trường đều tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục. Đặc biệt là Ban đại diện CMHS hoạt động tích cực và có nhiều đóng góp vào công tác xã hội hoá giáo dục, góp phần lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng cảnh quan trường lớp khang trang, sạch đẹp, an

Kết luận: Tiêu chuẩn 4 đạt 2/2 tiêu chí

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu:

Mục tiêu giáo dục là những kết quả giáo dục mà nhà trường và các nhà quản lý giáo dục mong muốn mà cụ thể là tất cả học sinh sẽ lĩnh hội được những kiến thức và đạt những kỹ năng cơ bản sau khi hoàn thành chương trình học tại trường. Không những thế, kết quả giáo dục còn được thể hiện trong nhân cách của các em, đảm bảo học sinh được giáo dục một cách toàn diện đạt yêu cầu các lĩnh vực giáo dục về các môn học và hoạt động giáo dục, sự hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất để các em tham gia các cấp học trên. Với mục tiêu và ý nghĩa quan trọng như vậy nên trong những năm học qua, nhà trường đã tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ từng năm học theo quy định của cấp trên và đạt kết quả khá tốt được thể hiện qua các tiêu chí sau đây:

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

- Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

- Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Hàng năm nhà trường đề ra kế hoạch hoạt động chuyên môn cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần đảm bảo quy định [H5-5.01-01] (kế hoạch thực hiện chuyên môn của nhà trường).

Chỉ số b) Nhà trường chỉ đạo tốt việc dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của Chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương. Nội dung giảng dạy đảm bảo theo yêu cầu của Chuẩn kiến thức – kĩ năng theo qui định của Bộ GD-ĐT, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp và hình thức dạy phù hợp với đối tượng HS của từng lớp [H5-5.01-02] (báo cáo kết quả hoạt động chuyên môn cuối học kì I, cuối năm).

Chỉ số c) Hằng năm các kế hoạch của nhà trường về tổ chức hoạt động giáo dục của đơn vị đều được sự phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, một số học sinh còn tùy tiện nghỉ học vào các buổi 2, một số em bị khuyết tật học tập từ đó chất lương  và hiệu quả giáo dục đại trà của đơn vị chưa cao.

- Mức 2:

a) Hồ sơ nhà trường luôn được cập nhật và lưu trữ đầy đủ theo đúng quy định về chuyên môn của cán bộ quản lí giáo dục.

b) Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và chất lượng giáo dục định kì luôn được công khai rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh [H5-5-01-03] (biểu mẫu công khai kết quả GD).

2. Điểm mạnh

- Nhà trường có xây dựng đủ các kế hoạch phù hợp với tình hình chung của đơn vị và thực hiện có hiệu quả. Có sự phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Chỉ đạo tốt việc dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh.

3. Điểm yếu

Một số học sinh còn nghỉ học vào các buổi 2, một số học sinh bị khuyết tật học tập, từ đó chất lượng và hiệu quả giáo dục đại trà của đơn vị chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Trong năm học 2019 – 2020 và những năm học tiếp theo tận dụng cơ sở vật chất, tổ chức lớp học 2 buổi/ngày cho tất cả các khối lớp để đảm bảo chất lượng học sinh.  

- Hiệu trưởng phân công phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở học sinh tích cực và chuyên cần trong các buổi học thứ 2.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

- Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

- Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

- Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Thực hiện kế hoạch dạy học theo hướng dẫn của ngành giáo dục, trường đã tổ chức giảng dạy đầy đủ các môn học theo quy định; đồng thời tăng cường tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp [H5-5.02-01] (thời khóa biểu – kế hoạch giáo dục NGLL).

Chỉ số b) Nhằm kích thích tinh thần học tập và phát huy tính chủ động trong học tập của học sinh, nhà trường chỉ đạo cho toàn thể giáo viên ứng dụng hình thức, phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới; đồng thời vận dụng các phương pháp dạy học như: Phương pháp Đan mạch trong dạy học môn Mĩ thuật, phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 1,2,3 và môn Khoa học lớp 4,5... Tuy nhiên, do điều kiện cơ sở vật chất việc ứng dụng mô hình trường học mới, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, phương pháp Đan mạch trong dạy học môn Mĩ thuật hiệu quả chưa cao [H5-5.02-02] (kế hoạch phương pháp Bàn tay nặn bột, phương pháp Đan Mạch”.

Chỉ số c) Ngay từ đầu năm học, nhà trường đều tổ chức triển khai các văn bản liên quan đến đánh giá kết quả học tập và rèn luyện học sinh (TT22/2016 của BGD-ĐT) và được tất cả cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, cũng như việc xét khen thưởng, xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học [H5-5.02-03] (kế hoạch thực hiện các thông tư về đánh giá học sinh TT22/2016).

- Mức 2:

a) Hàng năm đơn vị có thể thực hiện phân hóa ngoài theo đối tượng học sinh (2 đến 4 lớp), ngoài ra các lớp còn lại phân hóa trong, từ đó trong quá trình thực hiện chương trình, nội dung giáo dục đúng theo quy định; song nhà trường luôn chú trọng đến việc rà soát, lựa chọn nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục nhằm đảm bảo tính phân hóa đối tượng học sinh, quá trình giáo dục của giáo viên phải đảm bảo tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh [H5-5.02-04] (kế hoạch phân hóa đối tượng học sinh)

b) Trong quá trình tổ chức dạy học và giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng đại trà của đơn vị. Nhà trường luôn quan tâm đến việc phát hiện học sinh năng khiếu để có kế hoạch và biện pháp châm bồi, nâng cao chất lượng mũi nhọn của đơn vị. Bên cạnh đó, nhà trường luôn rà soát nhưng học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức để tổ chức phụ đạo kiến thức cho học sinh. Từ đó, chất lượng học sinh năng khiếu của học sinh năm sau cao hơn năm trước và học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức giảm dần theo hàng năm [H5-5.02-05] (kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo học sinh).

- Mức 3:

Nhằm định hướng cho năm học sau có hiệu quả, hằng năm sau khi kết thúc năm học, nhà trường luôn tổ chức tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học; từ đó, rà soát những mặt còn tồn tại để đề ra giải pháp khắc phục trong năm học sau. Đặc biệt là chú trong đến việc tổ chức dạy học, giáo cụ của giáo viên và chất lượng của học sinh [H5-5.02-06] (biên bản – báo cáo tổng kết).

2. Điểm mạnh

Nhà trường có kế hoạch dạy học đảm bảo các môn theo quy định của Bộ GD-ĐT, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, phân công và huy động các lực lượng giáo viên, nhân viên tham gia hoạt động hỗ trợ giáo dục trong năm.

Đã tổ chức ứng dụng các mô hình, phương pháp dạy học mới tại đơn vị.

Thực hiện tốt công tác triển khai, quán triệt các văn bản lên quan đến đánh giá kết quả học tập và rèn luyện học sinh, tất cả giáo viên thực hiện nghiêm túc và đúng quy định.

3. Điểm yếu

Điều kiện cơ sở vật chất việc ứng dụng mô hình trường học mới (VNEN) thực hiện được; phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhưng chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng tham mưu với Lãnh đạo phòng GD-ĐT sớm thay thế bàn ghế cũ thuận tiện cho việc tổ chức hoạt động nhóm.

Xây dựng các phòng chức năng để đảm bảo cơ sở vật chất, trang bị thêm thiết bị dạy học để giáo viên tổ chức ứng dụng các phương pháp dạy học mới cho học sinh.

Phân công phó hiệu trưởng kiểm tra, giám sát giáo viên trong quá trình ứng dụng mô hình, phương pháp dạy học mới tại đơn vị trong năm học 2018 – 2019 và những năm học tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

- Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

- Mức 2:

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

- Mức 3:

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

Chỉ số a) Hàng năm, nhà trường xây dựng và tổ chức thực hiện đúng, đủ theo sự chỉ đạo của ngành cấp trên thể hiện bằng các kế hoạch hoạt động giáo dục theo năm học, từng học kỳ, tháng và tuần đảm bảo đúng quy định [H1-1.01-01] (kế hoạch năm học, học kì).

Chỉ số b) Chỉ đạo và tổ chức cho giáo viên dạy đủ các môn học, bài học đúng chương trình, có kế hoạch dạy học và giảng dạy cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế và đặc trưng của từng khối lớp; thực hiện giảng dạy các môn học đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng với phương pháp, hình thức tổ chức lớp học phù hợp với từng đối tượng học sinh và đảm bảo theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Phòng GD-ĐT huyện Hồng Dân [H1-1.08-02]; H1-1.08-03]  (báo cáo sơ kết, tổng kết).

Chỉ số c) Nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng học sinh nên hàng năm đều có sự chỉ đạo chặt chẽ thông qua việc xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện khá tốt công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng môn học nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà bằng các hình thức như: Tăng thời lượng dạy môn Tiếng Việt, Toán thông qua việc tổ chức dạy 2 buổi/ngày, 7-8 buổi/tuần, ngoài ra nhà trường chú trọng đến công tác tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các phòng trào văn nghệ, thể dục thể thao…cho tất cả học sinh trong toàn trường tham gia. Trong năm học 2020 – 2021 trường chỉ tổ chức được 02/13 lớp học 2 buổi/ngày còn lại dạy 7-8 buổi/tuần, [H5-5.03-01] (kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, [H5-5.03-02] (kế hoạch hoạt động NGLL và các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ và các hội thi….).

- Mức 2:

Trong quá trình thực hiện chương trình, nội dung giáo dục nhà  trường luôn chú trọng đến việc rà soát, lựa chọn nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục nhằm đảm bảo tính phân hóa đối tượng học sinh, quá trình giáo dục của giáo viên phải đảm bảo tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh

- Mức 3:

Trong quá trình tổ chức dạy học theo định hướng phân hóa theo năng lực của học sinh, giáo viên luôn chú trọng đến việc năng lực của từng học sinh, sở trường của từng học sinh để hình thành những nhóm cùng năng lực, sở trường. Từ đó chất lượng giáo dục theo phân hóa đối tượng học sinh ngày càng có hiệu quả.

2. Điểm mạnh

- Công tác thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo theo kế hoạch đề ra.    

- Trường đã tranh thủ nguồn cơ sở vật chất hiện có tổ chức cho 03/13 lớp học 2 buổi/ngày, còn lại 10/13 lớp học từ 7-8 buổi/tuần do không có kinh phí trả tiền 2 buổi/ngày.

- Trong năm học nhà trường tổ chức nhiều phong trào văn nghệ, thể dục thể thao cho học sinh và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đảm bảo theo yêu cầu đặt ra.

3. Điểm yếu

Số học sinh tham gia học 2 buổi/ngày được 78/374 học sinh, do không có kinh phí trả tiền 2 buổi/ngày.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng tham mưu với Lãnh đạo Phòng GD-ĐT huyện Hồng Dân sớm xây dựng cơ sở mới đảm bảo phòng học để tổ chức 100% số học sinh được học 2 buổi/ngày và có kinh phí hỗ trợ cho giáo viên.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

- Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

- Mức 2:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.

- Mức 3:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Chỉ số a) ng năm, nhà trường đã phối hợp với địa phương xây dựng kế hoạch, thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục xóa mù chữ của đơn vị một cách hợp lý và phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương; chủ động tham mưu với địa phương thành lập ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và phổ cập giáo dục xóa mù chữ của xã để kịp thời chỉ đạo và thực hiện tốt nhiệm vụ. Nhà trường cũng chủ động phân công nhiệm vụ cho tất cả CB-GV-NV, phối hợp với giáo viên của trường Trung học cơ sở Nguyễn An NinhTrường Mầm non Sơn Ca, trường Tiểu học Trần Kim Túc trực tiếp tiến hành điều tra đến tận hộ gia đình; cập nhật về số liệu và những thay đổi của đối tượng điều tra, rà soát, thống kê và xử lý các thông tin, số liệu đảm bảo chính xác trung thực và khoa học. Tham mưu với địa phương giao nhiệm vụ cho các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ như: Hội phụ nữ vận động học sinh để duy trì sĩ số, đi học đúng độ tuổi; Ban Mặt trận làm tốt công tác tuyên truyền đến từng hộ dân; Đoàn thanh niên phối hợp với TPT Đội giáo dục đạo đức cho học sinh ... Nhà trường đã chỉ đạo dạy học nghiêm túc, nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo không có học sinh bỏ học, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mũ chữ, duy trì công tác phổ cập giáo dục và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức 3. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế của người dân cong nhiều khó khăn trong việc đi lại nên trong năm học vẫn còn tình trạng học sinh bỏ học nửa chừng theo gia đình đi làm ăn xa tại [H5-5.04-01] (kế hoạch thực hiện công tác phổ cập – quyết định công nhận phổ cập).

Chỉ số b) Hàng năm, nhà trường phối hợp với trường Mầm no Sơn Ca trên địa bàn làm tốt công tác tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 theo đúng chỉ tiêu kế hoạch (tỉ lệ hàng năm đạt 100%). Mỗi năm học, vào tháng 8 nhà trường đã tuyên truyền, tổ chức thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”; ngày 5 tháng 9 hàng năm, nhà trường tổ chức đón học sinh vào học lớp 1 cùng với Lễ Khai giảng năm học mới một cách long trọng với không khí vui tươi, ấm áp, tạo cho các em sự phấn khởi, mạnh dạn khi đến trường; thực hiện huy động 100% trẻ trong độ tuổi đến trường [H5-5.04-02] (kế hoạch tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, thống kê học sinh trong độ tuổi).

Chỉ số c) Ngoài việc cập nhật đầy đủ, chính xác các số liệu trên phần mềm, nhà trường đã thiết lập đầy đủ hồ sơ  phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo đúng quy định của ngành [H5-5-04-03] (hồ sơ phổ cập).

- Mức 2:

Tỉ lệ tuyển sinh hằng năm của nhà trường luôn đảm bảo 100% [H5-5.04-02] (kế hoạch tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, thống kê học sinh trong độ tuổi).

- Mức 3:

Tỉ lệ tuyển sinh hằng năm của nhà trường luôn đảm bảo 100% [H5-5.04-02] (kế hoạch tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, thống kê học sinh trong độ tuổi).

2. Điểm mạnh

- Nhà trường thực hiện tốt công tác phổcập giáo dục– xóa mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt mức 3.

- Tỉ lệ học sinh 6 tuổi vào học lớp 1 hằng năm đạt 100% và tỉ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt từ 98% trở lên.

- Cập nhật và lưu trữ đầy đủ hồ sơ phổ cập theo quy định.

3. Điểm yếu

          Trong năm vẫn còn học sinh bỏ học nữa chừng theo gia đình đi làm ăn xã phải đi vận động nhiều lần.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Trong năm học 2020 – 2021 Hiệu trưởng tăng cường công tác phối hợp với chính quyền địa phương và ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác vận động, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và tuyên truyền cha mẹ học sinh không cho con em mình bỏ học nữa chừng.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

- Mức 1:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

- Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

- Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

- Mức 1:

         Chỉ số a) Hàng năm, nhà trường luôn quan tâm đến công tác nâng cao hiệu quả giáo dục của đơn vị thông qua những việc làm cụ thể như: Sắp xếp và tổ chức dạy theo phân hóa đối tượng học sinh, tăng cường thời lượng cho hai môn Toán và Tiếng Việt.Từ đó, chất lượng giáo dục đại trà tăng lên theo hàng năm. Cuối năm học 2018 – 2019 tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 98.98%. Tuy nhiên, tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học phải rèn luyện trong hè vẫn còn so với chỉ tiêu và yêu cầu đề ra [H5-5.05-01] (Hồ sơ xét hoàn thành chương trình lớp học).

         Chỉ số b) Hàng năm, tỉ lệ học sinh trong đơn vị hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, trong đó học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. [H5-5-05-02] (hồ sơ xét hoàn thành chương trình tiểu học).

         Chỉ số c) Tỷ lệ trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% [H1-5.05-03] (danh sách học sinh 11-14 hoàn thành chương trình tiểu học).

- Mức 2:

         a) Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học hàng năm của đơn vị 98.94% trở lên [H5-5.05-01] (Hồ sơ xét hoàn thành chương trình lớp học).

         b) Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm 100% trở lên, số học sinh còn lại theo học các lớp tại nhà trường và các trường tiểu học lân cận [H1-5.05-03] (danh sách học sinh 11-14 hoàn thành chương trình tiểu học).

- Mức 3:

         a) Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học hàng năm của đơn vị từ 100% trở lên [H5-5.05-01] (Hồ sơ xét hoàn thành chương trình lớp học).

         b) Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm từ 100%, số học sinh còn lại theo học các lớp tại nhà trường và các trường tiểu học lân cận [H1-5.05-03] (danh sách học sinh 11-14 hoàn thành chương trình tiểu học).

2. Điểm mạnh

           - Chất lượng giáo dục đại trà tăng lên hàng năm, tỷ lệ đạt trên 98,94%.

           - Tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 96%.

           - Tỉ lệ học sinh 11-14 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

3. Điểm yếu

Còn học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học hang dưới 1% còn cao so với chỉ tiêu và yếu cầu đặt ra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng phân công phó hiệu trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tăng cường thời lượng ở hai môn Toán – Tiếng Việt và việc tổ chức dạy học theo phân hóa đói tượng học sinh tất cả các lớp học; đồng thời thường xuyên rà soát, đúc rút kinh nghiệm hàng tháng để có giải pháp khắc phục những hạn chế và đề ra giải pháp cho tháng kế tiếp.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

Xây dựng đầy đủ các kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Tổ chức dạy đúng, đủ các môn học theo qui định ở cấp học; bám sát yêu cầu và mức độ đạt được của chuẩn kiến thức, kỹ năng. Lựa chọn nội dung, phân bố thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng lớp, từng đối tượng học sinh đảm bảo chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa phương. Nhà trường đã xây dựng và thực hiện khá tốt việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học thông qua việc tổ chức dạy học 02 buổi/ngày và dạy học theo hướng phân hóa năng lực đối tượng học sinh. Điều chỉnh nội dung chương trình, xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo đúng quy định, phù hợp với từng khối lớp và điều kiện của nhà trường. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức phù hợp với lứa tuổi học sinh; các hoạt động được xây dựng bằng kế hoạch cụ thể và đã huy động được sự tham gia tích cực của giáo viên, nhân viên và học sinh nên hiệu quả mang lại khá cao. Thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và PCGDTH đúng độ tuổi đạt mức 3. Tổ chức và thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, hàng năm huy động 100 % trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và 100 % trẻ trong độ tuổi được đến trường. Trẻ trong địa bàn trường quản lý được đi học kể cả học sinh nghèo, khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

  Kết quả hàng năm học sinh lên lớp luôn đạt trên 98 %, hoàn thành chương trình tiểu học 100 %. Công tác ngoại khóa được quan tâm tổ chức với nhiều nội dung và hình thức phong phú nên học sinh tích cực tham gia. Qua đó, góp phần giáo dục và rèn luyện tốt kỹ năng sống cho học sinh. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và dạy học theo hướng phân hóa năng lực học tập của học sinh đạt hiệu quả cao; thầy cô giáo luôn tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Thường xuyên lồng ghép tích hợp giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống qua nội dung bài học, môn học phù hợp với độ tuổi học sinh. Trong học tập, học sinh có thái độ và động cơ học tập đúng nên tích cực sưu tầm, tự làm dụng cụ phục vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên; trong sinh hoạt học sinh luôn có sự chủ động hợp tác và giúp đỡ bạn.

Tiêu chuẩn 5: đạt 5/5 tiêu chí

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

          Trên cơ sở TĐG chất lượng giáo dục, trường đạt chuẩn quốc gia của trường TH Nhà Lầu với những điểm mạnh và điểm yếu, báo cáo TĐG cũng đã đưa ra một số biện pháp để cải tiến nâng cao quản lý chất lượng giáo dục nhà trường. Sau quá trình TÐG, nhà trường có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác quản lý để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Trên cơ sở tự đánh giá 5 tiêu chuẩn với 27 tiêu chí theoThông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD-ĐT, Trường Tiểu học Nhà Lầu đã đạt được kết quả như sau:

- Mức 1:

                   + Số lượng tiêu chí đạt 05/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 18.52%;

                   + Số lượng tiêu chí không đạt 00/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 00%;

- Mức 2:

                   + Số lượng tiêu chí đạt 12/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 81.48%;

                   + Số lượng tiêu chí không đạt 09/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 33.33%;

- Mức 3:

                   + Số lượng tiêu chí đạt 00/27tiêu chí, đạt tỷ lệ: 0%;

                   + Số lượng tiêu chí không đạt 27/27 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100%;

          Căn cứ Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD-ĐT về ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, Trường Tiểu học Nhà Lầu, huyện Hồng Dân đủ điều kiện công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục “Cấp độ 2.

Trên đây là báo cáo TĐG chất lượng giáo dục của Trường Tiểu TH Nhà Lầu, xã Ninh Thạnh Lợi A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

                                     Ninh Thạnh Lợi A, ngày 30 tháng 11 năm 2020

 

HIỆU TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD- ĐT HỒNG DÂN

    TRƯỜNG TH NHÀ LẦU                                                                                                                                        

 

Phần IV

BẢNG TỔNG HỢP CÁC MINH CHỨNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG  NĂM 2020

 

Tiêu chí

STT

Mã minh chứng

                                         Tên minh chứng

Người thực hiện

Năm 2016-2017

Năm 2017-1918

Năm 2018-2019

Năm 2019-2020

 

 

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức quản lý nhà trường

 

 

Tiêu chí 1.1 Tổ chức và quản lý nhà trường

1

H1.1.01.01

- Kế hoạch phát triển nhà trường, trung dài hạn

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.01.02

- Kế hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch tháng ( 4 năm)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.01.03

- Kế hoạch đánh giá chất lượng giáo dục

Tuấn

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.01.04

- Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

Tuấn

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.01.05

- Biên bản duyệt kế hoạch năm học 4 năm

Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1 2 Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

1

H1.1.02.01

- Quyết định thành lập hội đồng trường

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.02.02

- Nghị quyết của hội đồng trường, Báo cáo HĐT/ năm.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.02.03

- Quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng

Tuấn

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.02.04

- Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn,

Tuấn

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.02.05

- Quyết định Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp trường

Tuấn

 

 

 

 

 

 

6

H1.1.02.06

- Quyết định Hội đồng khoa học chấm sáng kiến kinh nghiệm của GV

Tuấn

 

 

 

 

 

 

7

H1.1.02.07

- Quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh lớp 1 (hồ sơ tuyển sinh)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

8

H1.1.02.08

- phân công nhiệm vụ các thành viên HĐT, biên bản.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.3 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

1

H1.1.03.01

- Nghị quyết hàng năm, nhiệm kỳ;  Quyết định thành lập chi ủy chi bộ;  Danh sách đảng viên;  kết quả xếp loại.

 

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.03.02

- Quyết định về việc thành lập công đoàn nhà trường(hoặc nghị quyết, biên bản đại hội công đoàn, các báo cáo sơ tổng kết hàng năm

Trinh

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.03.03

- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) chi đoàn giáo viên, nhân viên của nhà trường

 

Sến

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.03.04

- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

Sến

 

 

 

 

 

 

5

 H1.1.03.05

- Quyết định thành lập (hoặc báo cáo công tác) của Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh

Cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.4 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

1

H1.1.04.01

-  Quyết định bổ nhiệm HT-PHT

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.04.02

- Các quyết định thành lập tổ chuyên môn, các  thành viên của tổ; phân công nhiệm vụ.

 

Tuấn

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.04.03

- Quyết định thành lập tổ văn phòng (quyết định phân công  cá nhân; biên bản họp tổ VP..

 

Tuấn

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.04.04

- Các loại kế hoạch hoạt động ( HT,PHT,TCM,VP….)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.04.05

- Biên bản sinh hoạt (hoạc nghị quyết các tổ)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

6

H1.1.04.06

- Hồ sơ chuyên đề hàng năm (4 năm)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

7

H1.1.04.07

- Hồ sơ SHCM cụm trường

Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.5

Khối lớp và tổ chức lớp học.

1

H1.1.05.01

 - Biên bản duyệt kế hoạch hàng năm

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.05.02

- Danh sách các lớp Tứ lớp 1 đến lớp 5

H. Thắng

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.05.03

- Danh sách lớp trưởng, lớp phó ( hoặc Biên bản bình bầu)

H. Thắng

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.6 Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

1

H1.1.06.01

 - Sổ tài sản nhà trường

Mung

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.06.02

- Danh bộ nhà trường

Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.06.03

- Hồ sơ PC-XMC

M.Thắng

 

 

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.06.04

- Phần mềm kế toán) (Hồ sơ sổ sách kt)

Mung

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.06.05

 - Sổ theo dõi CLGD( bảng tổng hợp kết quả CLGD)

H.Thắng

 

 

 

 

 

 

6

H1.1.02.06

- Sổ theo dõi công văn, đi, đến; Biên bản Họp HĐSP

Thương, Bé năm

 

 

 

 

 

 

7

H1.1.06.07

- Hồ sơ cán bộ viên chức…..

Tuấn

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.7 Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

1

H1.1.07.01

 - Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, Các chứng chỉ  văn bằng quản lý

Tuấn, Thưỡng

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.07.02

- Quyết định  bổ nhiệm quản lý, tổ cm, vp….

Tuấn

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.07.03

- Hồ sơ đánh giá chuẩn HT, PHT,giáo viên, nhân viên  ( biên bản)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.07.04

- Bảng phân công chuyên môn (phòng duyệt)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.07.05

- Danh sách tham gia học tập, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm.

 

Tuấn

 

 

 

 

 

 

6

H1.1.07.05

- Danh sách tham gia học tập,  kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.8 Quản lý các hoạt động giáo dục.

1

H1.1.08.01

- Các loại kế hoạch GD phát triển nhà trường hàng năm, kế hoạch phối hợp…

Tuấn

Hộp 1: TC1.1

 

 

 

 

 

2

H1.1.08.02

- Kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm và hồ sơ KT

Tuấn

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.08.03

- Khung biên chế thời gian năm học ( báo giảng)

  H.Thắng

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.08.04

-Văn bản chỉ đạo đánh giá học sinh  theo TT22 của bộ)

H.Thắng

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.08.05

- Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua hàng năm, kết quả.

Cảnh Em

 

 

 

 

 

 

6

H1.1.08.05

- Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua hàng năm, kết quả.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.9 Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

1

H1.1.09.01

- Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường, Quy chế làm việc

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.09.02

- Quy chế thi đua hàng năm

Cảnh Em

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.09.03

- Biên bản trao đổi, lấy ý kiến…

H. Thắng

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.09.04

- Các quy định công khai trong nhà trường

Mung, H.Thắng, Đệ

 

 

 

 

 

 

5

H1.1.09.05

-  Báo cáo thực hiện quy chế dân chủ trong trường;

Tuấn

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.10  D9amj3 bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

1

H1.1.10.01

- Quyết định công nhận trường học an toàn hoặc (hồ sơ)

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.10.02

- Các biển báo .(hộp thư góp ý)

Thực tế

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.10.03

- Hồ sơ chăm sóc sức khỏe học sinh…

Mung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

 

 

 

Tiêu chí 2.1  Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1

H1.1.06.07

- Văn bằng chứng chỉ hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.07.03

- Kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm

Tuấn, Đệ, H.Thắng

 

 

 

 

 

 

3

H1.1.06.07

- Chứng chỉ trung cấp chính trị 

BGH,  M.Thắng, Chiểu

 

 

 

 

 

 

4

H1.1.06.07

- Chứng chỉ quản lý giáo dục

BGH

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2.2 Đối với giáo viên

 

 

 

 

1

H2.2.02.01

- Danh sách giáo viên đạt chuẩn đào tạo.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H1.1.06.07

 - Văn bằng, chứng chỉ của giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ

Tuấn

 

 

 

 

 

 

3

H2.2.02.03

- Hồ sơ đánh giá CNN giáo viên, biên bản, bảng tổng hợp xếp loại.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

4

H2.2.02.04

- Hồ sơ công chức, phiếu đánh giá viên chức.

Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2.3

Đối với nhân viên

 

 

1

H2.2.03.01

- Quyết định điều động phân công, công tác thư viện, thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học .

Tuấn

 

 

 

 

 

 

2

H2.2.03.02

 Các văn bằng chứng chỉ nhân viên

Hồ sơ VC

 

 

 

 

 

 

3

H2.2.03.03

- Hồ sơ thực hiện nhiệm vụ nhân viên hàng năm;  - Hồ sơ kế toán; Yte học đường.

 

Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

4

H2.2.03.04

- Bảng tổng hợp kết quả xếp loại (NĐ 56) nhân viên.

 

Tuấn

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2.4 Đối với học sinh.

1

H2.2.04.01

- Danh sách học sinh các lớp học trong trường hằng năm có thông tin về năm sinh.

H.Thắng

 

 

 

 

 

 

2

H2.2.04.02

- Sổ đăng bộ